Ngày 9/6: Giá gạo trong nước giữ nhịp ổn định

Giá lúa gạo hôm nay (9/6) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giữ nhịp ổn định. Trong khi đó, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc cho biết, Chỉ số Giá gạo toàn cầu đạt 104,8 điểm trong tháng 5, tăng 2,7% so với tháng trước, chủ yếu do được thúc đẩy bởi giá gạo tại Việt Nam và Thái Lan lên mức cao nhất trong nhiều tháng.

Giá gạo tại Việt Nam và Thái Lan lên mức cao nhất trong nhiều tháng. Ảnh: Hiệp hội Lương thực Việt Nam

Giá gạo tại Việt Nam và Thái Lan lên mức cao nhất trong nhiều tháng. Ảnh: Hiệp hội Lương thực Việt Nam

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo thành phẩm IR 504 hôm nay dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo bình ổn. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 15.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 515 - 519 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 495 - 497 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 344 - 348 USD/tấn.

Tại các quốc gia xuất khẩu hàng đầu khác, gạo trắng 5% tấm của Thái Lan niêm yết ở mức 459 - 463 USD/tấn, dẫn đầu trong khu vực. Trong khi đó, sản phẩm cùng loại của Pakistan dao động từ 373 - 377 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm đạt 340 - 344 USD/tấn, giá gạo đồ 5% tấm trong khoảng 330 - 334 USD/tấn.

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp quốc (FAO) cho biết, Chỉ số Giá gạo toàn cầu của FAO đạt trung bình 104,8 điểm trong tháng 5, tăng 2,7% so với tháng trước.

Theo FAO, giá của tất cả các chủng loại gạo chính đều tăng so với tháng trước, trong đó gạo Indica và gạo nếp ghi nhận mức tăng mạnh nhất. Cụ thể, giá gạo Indica và gạo nếp lần lượt tăng 3% và 3,1% so với tháng trước. Giá gạo thơm tăng 2,2%, trong khi giá gạo Japonica tăng 0,5%.

FAO cho biết, giá xuất khẩu gạo Indica từ châu Á duy trì ở mức cao trong tháng 5, chủ yếu do chi phí đầu vào tăng. Tuy nhiên, diễn biến giá tại các quốc gia xuất khẩu lớn khác có sự khác biệt. “Mức tăng giá mạnh nhất được ghi nhận tại Việt Nam, nơi giá chào bán tăng vọt lên mức cao nhất trong 16 tháng, được hỗ trợ thêm bởi nguồn cung khan hiếm”.

Tại Thái Lan, dự báo hiện tượng El Ninõ xuất hiện cũng góp phần hỗ trợ giá gạo, trong bối cảnh lo ngại về những tác động tiềm tàng đối với sản lượng trong nước, cùng với kỳ vọng về nhu cầu mạnh mẽ từ người mua Đông Nam Á.

Giá gạo A1 Super của Thái Lan tăng lên 409,8 USD/tấn trong tháng 5, từ mức 382,7 USD/tấn của tháng 4. Giá gạo 25% tấm của Thái Lan cũng tăng lên 427,2 USD/tấn từ 399,3 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo 25% tấm của Việt Nam tăng lên 377,9 USD/tấn trong tháng 5, so với 351,4 USD/tấn trong tháng 4./.

Xuân Cường (tổng hợp)

Nguồn Thời báo Tài chính: https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ngay-96-gia-gao-trong-nuoc-giu-nhip-on-dinh-198773.html