Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản

Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; nội dung, mẫu đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Thông tư số 59/2026/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP; cùng các quy định có liên quan được nêu tại Thông tư.

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung; tổ chức, cá nhân lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản.

Thông tư gồm 6 chương, 45 điều, quy định từ những nội dung chung về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ đến phân cấp trữ lượng, tài nguyên khoáng sản rắn; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò đối với từng loại khoáng sản; phân cấp trữ lượng, tài nguyên và phương pháp, khối lượng thăm dò nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; nội dung đề án, báo cáo kết quả thăm dò và các quy định thi hành.

Phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn

Thông tư quy định trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được tính riêng cho từng loại khoáng sản, theo sự có mặt của khoáng sản trong lòng đất, không kể đến tổn thất do khai thác, chế biến. Đối với mỏ khoáng sản tổng hợp, trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tính bao gồm khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm.

Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn tính theo đơn vị khối lượng hoặc thể tích tùy theo mục đích sử dụng.

Chất lượng khoáng sản rắn xác định ở trạng thái tự nhiên trong lòng đất, không tính đến nghèo hóa do quá trình khai thác; theo mục đích sử dụng và công nghệ chế biến có tính đến khả năng thu hồi và sử dụng tối đa các thành phần có ích đi kèm.

Việc phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được thực hiện trên cơ sở kết hợp 3 tiêu chí: mức độ hiệu quả kinh tế, mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ và mức độ tin cậy địa chất.

Đối với từng cấp trữ lượng, tài nguyên, Thông tư quy định mức độ đánh giá địa chất, mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ và mức độ hiệu quả kinh tế tương ứng.

Thông tư cũng quy định yêu cầu về công tác thăm dò, trong đó có yêu cầu về phân chia nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản; công tác trắc địa; đo vẽ địa chất; lựa chọn, bố trí công trình thăm dò; công tác mẫu; gia công mẫu; phân tích mẫu; kiểm tra phân tích mẫu; đánh giá địa chất thủy văn, địa chất công trình; công tác địa vật lý; đánh giá độ chứa khí mỏ; đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động môi trường trong hoạt động thăm dò; đánh giá điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ và xây dựng dữ liệu thăm dò dạng số và xử lý dữ liệu địa chất.

Quy định đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên

Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, Thông tư quy định nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được gọi tên theo tổng khoáng hóa cùng với thành phần hóa học, nhiệt độ, hợp chất hóa học, có thể gọi tên theo địa danh hành chính nơi nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên.

Thông tư cũng quy định tiêu chí xác định nhóm mỏ I, nhóm mỏ II và nhóm mỏ III; yêu cầu về bảo vệ nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên trong hoạt động thăm dò; phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên dự tính; phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác, trữ lượng thăm dò và tài nguyên dự tính. Quy định về đề án, báo cáo kết quả thăm dò.

Thông tư ban hành kèm các mẫu gồm: Đề án thăm dò khoáng sản; Đề án thăm dò bổ sung; Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn; Báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên. Thông tư cũng ban hành các mẫu văn bản trong hồ sơ đề nghị lấy mẫu khoáng sản để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.

Thông tư số 59/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.

Đối với đề án thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò bổ sung kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực và còn thời hạn thì tiếp tục thực hiện theo đề án đã được phê duyệt, chấp thuận.

Đối với đề án thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò bổ sung, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò bổ sung đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa có kết quả giải quyết, tổ chức, cá nhân không phải nộp lại theo nội dung và mẫu quy định tại Thông tư này.

Đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa có kết quả giải quyết hồ sơ, tổ chức, cá nhân không phải nộp lại hồ sơ theo mẫu quy định tại Thông tư này.

Chi tiết Thông tư số 59/2026/TT-BCT, xem tại đây.

Hạ Vĩ

Nguồn Tạp chí Công thương: https://tapchicongthuong.vn/bo-cong-thuong-ban-hanh-thong-tu-quy-dinh-ve-phan-cap-tru-luong-va-tai-nguyen-khoang-san-553519.htm