Bộ Công Thương hợp nhất quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương

Văn bản hợp nhất số 79/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất quy định về khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương, trong đó quy định cụ thể về đối tượng áp dụng, đăng ký tài khoản truy cập, khai báo dữ liệu, trách nhiệm quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường.

Văn bản hợp nhất số 79/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất quy định về khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương. Ảnh minh họa.

Văn bản hợp nhất số 79/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất quy định về khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương. Ảnh minh họa.

Bộ Công Thương ban hành Văn bản hợp nhất số 79/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026 về quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.

Văn bản hợp nhất Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 49/2026/TT-BCT ngày 12/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Theo Điều 1, Thông tư quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.

Đối tượng áp dụng gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có quy mô, công suất quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư; cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Các doanh nghiệp không thuộc khoản 1 Điều này được khuyến khích thực hiện khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.

Thông tư làm rõ các khái niệm liên quan đến cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương. Theo đó, cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương là tập hợp các dữ liệu về môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý và được vận hành trên trang thông tin điện tử tại địa chỉ https://moitruongcongthuong.gov.vn.

Khai báo cơ sở dữ liệu môi trường là quá trình cung cấp, cập nhật và số hóa dữ liệu môi trường vào hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương. Quản lý cơ sở dữ liệu môi trường là hoạt động nhằm bảo đảm sự vận hành an toàn và ổn định của cơ sở dữ liệu môi trường, đồng thời bảo đảm tính đúng đắn, chính xác của các hoạt động khai báo, quản lý và sử dụng dữ liệu theo quy định.

Sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường là việc khai thác các dữ liệu môi trường trong cơ sở dữ liệu môi trường của các tổ chức, cá nhân nhằm phục vụ công tác quản lý, báo cáo và bảo vệ môi trường.

Đăng ký tài khoản và thực hiện khai báo dữ liệu môi trường

Điều 4 quy định về đăng ký tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường, bao gồm việc đề nghị cấp, chấm dứt tài khoản truy cập và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan.

Đối với doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực và quy mô, công suất quy định tại Phụ lục I, việc đề nghị cấp hoặc chấm dứt tài khoản truy cập được thực hiện theo quy định cụ thể tại Thông tư. Trong đó, các tập đoàn, tổng công ty thuộc ngành Công Thương thực hiện tổng hợp danh sách doanh nghiệp trực thuộc thuộc đối tượng phải khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường để gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp hoặc chấm dứt tài khoản.

Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thuộc đối tượng phải khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường, gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để đề nghị cấp, chấm dứt tài khoản truy cập theo quy định.

Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp thực hiện tạo lập tài khoản hoặc chấm dứt tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu trong thời gian không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ theo quy định; đồng thời thông báo kết quả cấp hoặc chấm dứt tài khoản truy cập cho đơn vị đề nghị.

Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp thực hiện đăng ký bổ sung tài khoản đối với trường hợp phát sinh thêm số lượng doanh nghiệp truy cập cơ sở dữ liệu môi trường.

Đối với doanh nghiệp đã được cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường, khi có thay đổi liên quan đến thông tin doanh nghiệp nhưng vẫn thuộc đối tượng quy định tại Thông tư, doanh nghiệp tiếp tục sử dụng tài khoản đã được cơ quan quản lý cấp trước đó. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thông tin thay đổi trên hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường hoặc thông báo cho cơ quan quản lý theo quy định, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu.

Sau khi được cấp tài khoản truy cập hệ thống, doanh nghiệp tiến hành đăng nhập vào trang thông tin điện tử tại địa chỉ https://moitruongcongthuong.gov.vn để định kỳ hằng năm khai báo thông tin, dữ liệu môi trường theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư. Việc khai báo cơ sở dữ liệu môi trường hằng năm được hoàn thành trước ngày 31/3 của năm tiếp theo.

Nội dung quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường

Theo Điều 6, nội dung quản lý cơ sở dữ liệu môi trường bao gồm duy trì đường truyền Internet, lưu trữ dữ liệu trên máy chủ, bảo đảm an toàn bảo mật thông tin, hoạt động ổn định của hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường trên trang thông tin điện tử; cấp, chấm dứt tài khoản truy cập và phân quyền sử dụng dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân; xây dựng, nâng cấp hệ thống, duy trì, vận hành, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu môi trường; đôn đốc, chỉ đạo việc khai báo cơ sở dữ liệu môi trường của các doanh nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá những dữ liệu môi trường do doanh nghiệp khai báo; báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý cơ sở dữ liệu môi trường; và tổ chức các hoạt động quản lý khác theo quy định.

Kinh phí xây dựng, nâng cấp hệ thống, duy trì, vận hành, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu môi trường được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 7 quy định việc phân quyền sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường. Theo đó, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp được sử dụng toàn bộ dữ liệu, thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường. Sở Công Thương được sử dụng các dữ liệu, thông tin tổng hợp về cơ sở dữ liệu môi trường do các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý khai báo.

Các tập đoàn, tổng công ty được sử dụng các dữ liệu, thông tin tổng hợp về cơ sở dữ liệu môi trường do các doanh nghiệp thành viên khai báo. Doanh nghiệp được sử dụng các dữ liệu, thông tin có sẵn của doanh nghiệp trong hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường. Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 2 được sử dụng dữ liệu môi trường trong phạm vi do Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp quyết định.

Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan quản lý

Điều 8 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đăng ký với cơ quan quản lý để cấp mới, bổ sung, thay đổi và chấm dứt tài khoản khai báo cơ sở dữ liệu môi trường; định kỳ thực hiện khai báo cơ sở dữ liệu đầy đủ nội dung, đúng thời gian quy định; tuân thủ các quy định về pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với các dữ liệu môi trường đã khai báo.

Doanh nghiệp cũng có trách nhiệm bảo mật thông tin tài khoản đã được cấp, không để các đối tượng không có thẩm quyền truy cập trái phép vào cơ sở dữ liệu môi trường; hoàn thành trách nhiệm khai báo theo quy định của Thông tư và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các dữ liệu đã khai báo. Trường hợp vi phạm, doanh nghiệp có thể bị xử phạt theo quy định.

Đối với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường, Điều 9 quy định trách nhiệm của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số, Sở Công Thương, các tập đoàn, tổng công ty.

Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm tổng hợp danh sách đề nghị cấp tài khoản truy cập của doanh nghiệp thuộc các tập đoàn, tổng công ty và Sở Công Thương; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc đăng ký tài khoản, khai báo dữ liệu môi trường của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; bảo mật thông tin tài khoản và dữ liệu khai báo; tạo lập tài khoản truy cập, phân quyền sử dụng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường; cung cấp thông tin, dữ liệu môi trường theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện các nội dung quản lý cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định tại Điều 6 của Thông tư.

Sở Công Thương, các tập đoàn, tổng công ty có trách nhiệm tổng hợp danh sách đề nghị cấp tài khoản truy cập của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc đăng ký tài khoản, khai báo dữ liệu môi trường; bảo mật thông tin tài khoản và dữ liệu khai báo; phối hợp với cơ quan quản lý trong việc quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định.

Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trong việc hỗ trợ kỹ thuật, hạ tầng số, kết nối, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Các tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm sử dụng thông tin, dữ liệu môi trường trong phạm vi được phân quyền và bảo vệ thông tin, tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định.

Phụ lục quy định cụ thể đối tượng và nội dung khai báo

Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư quy định danh mục đối tượng phải khai báo cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương theo ngành, lĩnh vực và quy mô, công suất thiết kế hoặc đăng ký đầu tư.

Danh mục gồm 16 nhóm ngành, lĩnh vực như nhiệt điện, thủy điện, khai thác dầu khí, lọc hóa dầu, sản xuất hóa chất và chất tẩy rửa, sản xuất phân bón hóa học, sản xuất pin và ắc quy, sản xuất bột giấy, sản xuất giấy có sử dụng giấy phế liệu, sản xuất bia và nước giải khát, sản xuất cồn và rượu, dệt có nhuộm, thuộc da, sản xuất sản phẩm từ cao su, sản xuất gang thép và luyện kim, khai thác khoáng sản.

Các nhóm ngành, lĩnh vực được xác định theo ngưỡng quy mô, công suất cụ thể. Chẳng hạn, đối với nhiệt điện, ngưỡng áp dụng là tất cả các cơ sở; thủy điện từ 20 MW trở lên; sản xuất hóa chất, chất tẩy rửa từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; sản xuất phân bón hóa học từ 300.000 tấn phân bón/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên; sản xuất bia, nước giải khát từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên.

Phụ lục II quy định mẫu văn bản đề nghị cấp, chấm dứt tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương, bao gồm mẫu áp dụng đối với doanh nghiệp và mẫu áp dụng đối với tập đoàn, tổng công ty. Phụ lục III quy định danh mục dữ liệu, thông tin khai báo, gồm thông tin chung về doanh nghiệp; dữ liệu về tình hình sử dụng nguyên, nhiên liệu, hóa chất và năng lượng; dữ liệu giấy phép về môi trường; dữ liệu về quản lý nước thải; dữ liệu về quản lý khí thải; dữ liệu về quản lý chất thải rắn.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được xem xét, sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp.

Xem chi tiết tại đây

Đạt Trịnh

Nguồn Tạp chí Công thương: https://tapchicongthuong.vn/bo-cong-thuong-hop-nhat-quy-dinh-viec-khai-bao--quan-ly-va-su-dung-co-so-du-lieu-moi-truong-nganh-cong-thuong-557575.htm