Chính phủ ban hành khung vị trí việc làm mới cho công chức

Chính phủ ban hành 5 danh mục khung vị trí việc làm áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống từ Trung ương đến cấp xã.

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà vừa ký ban hành Nghị định số 361/2025 của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm công chức.

Một trong những nguyên tắc xác định, quản lý việc làm được Chính phủ đưa ra tại Nghị định là đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

Chính phủ ban hành khung vị trí việc làm thống nhất toàn hệ thống công vụ.

Chính phủ ban hành khung vị trí việc làm thống nhất toàn hệ thống công vụ.

5 nhóm vị trí việc làm

Về danh mục vị trí việc làm được xác định theo các danh mục ban hành kèm theo Nghị định gồm 5 nhóm.

Trong đó, 89 vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh; 690 vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh; 22 vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh; 28 vị trí việc làm công chức trong Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh; 45 vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính ở cấp xã.

Căn cứ danh mục vị trí việc làm và trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền, Chính phủ yêu cầu cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định vị trí việc làm cụ thể được sử dụng trong cơ quan mình; xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm; xác định tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức mình.

Nghị định mới cũng kèm theo 12 mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm, áp dụng từ cấp bộ, ngành đến cấp xã.

Các mẫu quy định đầy đủ: mục tiêu vị trí việc làm; nhiệm vụ, công việc và tiêu chí đánh giá; mối quan hệ trong công việc; phạm vi quyền hạn; điều kiện làm việc; yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất; yêu cầu về năng lực.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm

Chính phủ cũng đưa ra quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

Ở cấp bộ, Nghị định nêu rõ, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là thứ trưởng và tương đương hoặc công chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

Với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 30% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

Với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 25% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 35% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 20% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

Với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Vụ và tương đương là tổ chức tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

Với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của đơn vị.

Ở cấp tỉnh và ở cấp xã, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

Với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%. Với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

Với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

Với cơ quan chuyên môn thuộc xã: vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã tỷ lệ là 100%. Với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

Chính phủ lưu ý, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan sử dụng công chức thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Chính phủ cũng đưa ra nguyên tắc, công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm.

Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình.

Về điều khoản chuyển tiếp, Nghị định nêu rõ, chậm nhất đến 1/7, các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, UBND cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh phải chỉ đạo tổ chức thực hiện và ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó.

Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này, các quyết định phê duyệt vị trí việc làm ban hành trước đó được tiếp tục áp dụng.

Bên cạnh đó, chậm nhất đến ngày 1/7, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương phải hoàn thành việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với công chức được tuyển dụng trước ngày 1/7 thuộc phạm vi quản lý.

Xem toàn văn Nghị định số 361/2025 của Chính phủ TẠI ĐÂY.

Nguồn VTC: https://vtcnews.vn/chinh-phu-ban-hanh-khung-vi-tri-viec-lam-moi-cho-cong-chuc-ar997487.html