Đơn giá dịch vụ sử dụng Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 1/10
Từ ngày 1/10/2026, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được thực hiện theo Thông tư số 17/2026/TT-BNV.
BHTN không chỉ là chính sách hỗ trợ người lao động khi mất việc làm mà còn bao gồm các dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Vì vậy, việc xác định chi phí thực hiện từng dịch vụ là một nội dung cần được cụ thể hóa để làm căn cứ tổ chức thực hiện và thanh toán từ Quỹ BHTN.
Theo Thông tư số 17/2026/TT-BNV, các tỉnh, thành phố được chia thành 5 nhóm để áp dụng hệ số tương ứng với từng loại dịch vụ.
Nhóm 1 gồm Tp.Hồ Chí Minh
Nhóm 2 gồm Tây Ninh, Đồng Nai và Hà Nội.
Nhóm 3 gồm Hải Phòng, Phú Thọ, Đồng Tháp, Thanh Hóa, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đà Nẵng, Ninh Bình, Bắc Ninh, Khánh Hòa, Hưng Yên và An Giang.
Nhóm 4 gồm Gia Lai, Cà Mau, Đắk Lắk, Nghệ An, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Huế và Lâm Đồng.
Nhóm 5 gồm Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ngãi, Cao Bằng, Sơn La, Quảng Trị, Lai Châu, Hà Tĩnh, Điện Biên và Tuyên Quang.

Ảnh minh họa. (nguồn: BĐT Chính phủ)
Trên cơ sở phân nhóm này, từng loại dịch vụ được áp dụng hệ số riêng. Đơn giá tại mỗi địa phương được xác định từ mức đơn giá quy định tại Phụ lục II cùng hệ số tương ứng. Cách quy định này tạo ra một khung xác định chi phí cụ thể cho các dịch vụ sử dụng Quỹ BHTN.
Theo đó, đơn giá dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động được quy định như sau:
Dịch vụ tư vấn: 19,691 nghìn đồng/lượt.
Dịch vụ giới thiệu việc làm: 51,616 nghìn đồng/lượt.
Hệ số nhóm tỉnh, thành phố lần lượt là 0,62 đối với nhóm 1; 1,00 đối với nhóm 2; 1,63 đối với nhóm 3; 2,06 đối với nhóm 4 và 2,86 đối với nhóm 5.
Đối với dịch vụ giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm người lao động, đơn giá gồm:
Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ: 317,241 nghìn đồng/lượt.
Dịch vụ trả kết quả hỗ trợ: 175,126 nghìn đồng/lượt.
Hệ số nhóm tỉnh, thành phố tương ứng là 0,62; 1,00; 1,53; 1,91 và 3,04 đối với nhóm từ 1 đến 5.
Đối với dịch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp, đơn giá được quy định như sau:
Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: 79,800 nghìn đồng/lượt;
Thông báo về việc tìm kiếm việc làm: 15,468 nghìn đồng/lượt;
Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: 28,143 nghìn đồng/lượt;
Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp: 28,748 nghìn đồng/lượt;
Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp: 32,507 nghìn đồng/lượt;
Chuyển và tiếp nhận chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp: 37,200 nghìn đồng/lượt.
Hệ số nhóm tỉnh, thành phố đối với nhóm dịch vụ này lần lượt là 0,68; 1,00; 1,32; 1,82 và 2,70 với các nhóm từ 1 đến 5.
Đối với dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, đơn giá gồm:
Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hỗ trợ: 35,888 nghìn đồng/lượt;
Dịch vụ trả kết quả hỗ trợ: 8,220 nghìn đồng/lượt.
Hệ số nhóm tỉnh, thành phố lần lượt là 0,76; 1,00; 1,61; 1,97 và 3,17 tương ứng với các nhóm từ 1 đến 5.
Điểm đáng chú ý là đơn giá được quy định theo từng loại công việc, từng công đoạn của quá trình cung cấp dịch vụ, thay vì chỉ xác định chung cho hoạt động thực hiện chính sách. Đây là cơ sở để xác định chi phí thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ BHTN và làm căn cứ thanh toán cho các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ theo quy định.
Từ ngày 1/10/2026, hệ thống đơn giá và hệ số mới được áp dụng đối với các dịch vụ sử dụng Quỹ BHTN. Việc cụ thể hóa mức chi phí theo từng dịch vụ và nhóm địa phương là cơ sở để tổ chức thực hiện thống nhất các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, giải quyết trợ cấp thất nghiệp cũng như hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động.



