Đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính trong hoạt động hải quan
Thủ tướng Chính phủ quyết định bãi bỏ, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình ký Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 27/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính, trong đó cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Bãi bỏ hàng loạt các thủ tục về hải quan
Cụ thể, Phương án đã bãi bỏ hàng loạt các thủ tục về: kiểm tra, xác nhận khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đăng ký doanh nghiệp chế xuất; kiểm tra thực tế điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; xác nhận kho xăng dầu đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan; công nhận kho bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan; tạm dừng hoạt động/hoạt động trở lại của địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; cấp mã địa điểm thu gom hàng lẻ (đối với doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ nằm trong khu vực cảng biển, cảng cạn là doanh nghiệp kinh doanh cảng); công nhận/chấm dứt hoạt động địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; xét hoàn thuế xe ô tô chuyên dùng được sản xuất, lắp ráp từ xe ô tô sát xi; áp dụng mức thuế suất 0% của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô; đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô; áp dụng mức thuế suất 0% của nhóm 98.49; đăng ký kết nối, hủy kết nối với Cổng thông tin tờ khai hải quan điện tử…
Giảm thời gian kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế đối với nhiều thủ tục
Về thủ tục kiểm tra thực tế điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (bao gồm doanh nghiệp có dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng), Phương án đã đơn giản hóa quy trình thực hiện theo hướng quy định thành một quy trình của thủ tục thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu. Đồng thời, thay đổi phương thức quản lý, giảm các loại giấy tờ trên cơ sở tích hợp 02 loại thông báo cơ sở sản xuất và thông báo đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp chế xuất thành 01 thông báo. Phương án cũng giảm thời gian giải quyết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai một lần từ 2,0 giờ thành 1,4 giờ đối với trường hợp kiểm tra hồ sơ; từ 8,0 giờ thành 5,6 giờ đối với trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa.
Theo Phương án, thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được cắt giảm các chứng từ sau: Phiếu cân hàng của cảng hoặc chứng từ kiểm kiện của cảng hoặc biên bản ghi nhận tại hiện trường giám định hoặc kết quả giám định; phiếu xuất nhập khẩu; biên bản nhận hàng hoặc bảng quyết toán; hợp đồng và Phụ lục hợp đồng; vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương; chứng từ thanh toán; giấy phép hoặc Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành. Phương án cũng cắt giảm quy định về thời gian cơ quan hải quan phải xác minh thông tin khi người khai thực hiện thủ tục (10, 15, 45 ngày tại khoản 4 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Đồng thời, thay đổi phương thức nộp hồ sơ khi giải quyết thủ tục từ việc người khai lựa chọn nộp hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử sang 100% thực hiện nộp hồ sơ theo phương thức điện tử trên hệ thống khai báo hải quan hoặc trên hệ thống 36a.
Phương án cũng giảm thời gian giải quyết thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giống như đối với thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai một lần.
Đối với thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu; thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng gia công; thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài; thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; thủ tục nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài, Phương án đã cắt giảm, đơn giản hóa như sau:
- Cắt giảm chứng từ là Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu xuất/nhập khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hồ sơ điện tử (trên hệ thống NSW) để cắt giảm các chứng từ do cơ quan quản lý nhà nước cấp khi thực hiện thủ tục như: Giấy phép xuất, nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành, Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, …
- Thay đổi phương thức nộp hồ sơ khi giải quyết thủ tục từ việc nộp hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử thành nộp hồ sơ theo phương thức điện tử hoàn toàn trên hệ thống khai báo hải quan.
Đồng thời, cũng giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối với trường hợp kiểm tra hồ sơ từ 2,0 giờ thành 1,4 giờ; trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa giảm từ 8,0 giờ thành 5,6 giờ.
Giảm 50% các bước thực hiện kiểm tra và ra quyết định, công nhận
Về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa miễn thuế trong trường hợp một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác nhau, Phương án đã sửa đổi Mẫu số 06/BBBG theo hướng cho phép cung cấp mẫu biểu tương tác; hợp nhất quy trình của thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế.
Đối với thủ tục tạm dừng hoạt động/hoạt động trở lại kho ngoại quan; kho bảo thuế; địa điểm thu gom hàng lẻ; kho xăng dầu; kho hàng không kéo dài; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới; kho bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, Phương án đơn giản hóa thủ tục như sau:
- Giảm 50% các bước thực hiện từ Chi cục Hải quan khu vực kiểm tra và thực hiện ra Quyết định đối với địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa hoặc báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan ra Quyết định đối với kho ngoại quan, CFS, kho hàng không kéo dài, cửa hàng miễn thuế, địa điểm kiểm tra tập trung và địa điểm hàng chuyển phát nhanh, bưu chính. Giảm thời gian thực hiện từ 15 ngày xuống còn 07 ngày.
- Thay đổi phương thức thực hiện: giảm hồ sơ giấy, doanh nghiệp thực hiện khi đăng ký trực tuyến trên nền tảng dịch vụ công trực tuyến.
- Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) để giao cho Hải quan quản lý kho bãi địa điểm đối với địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa (trừ kho ngoại quan, CFS, kho hàng không kéo dài, cửa hàng miễn thuế, địa điểm kiểm tra tập trung và địa điểm hàng chuyển phát nhanh, bưu chính vẫn thực hiện tại cấp Cục Hải quan).
Đối với thủ tục mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu kho ngoại quan, kho bảo thuế; địa điểm thu gom hàng lẻ; kho xăng dầu; kho hàng không kéo dài; địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới; kho bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, Phương án cắt giảm 02/03 thành phần hồ sơ (tương đương giảm 67% thành phần hồ sơ), gồm: Sơ đồ thiết kế; hợp đồng liên quan. Giảm thời gian thực hiện từ 15 ngày còn 07 ngày. Thay đổi phương thức thực hiện từ hồ sơ giấy sang doanh nghiệp thực hiện đăng ký trực tuyến trên nền tảng dịch vụ công trực tuyến thay vì đăng ký trực tiếp hoặc trực tuyến như hiện nay. Đồng thời, thực hiện phân cấp thẩm quyền giải quyết từ Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) để giao cho Chi cục Hải quan khu vực đối với địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa.
Phương án cũng đơn giản hóa thủ tục công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới. Cụ thể như sau:
- Đơn giản hóa thủ tục về kho bãi, địa điểm thành 01 thủ tục công nhận các kho bãi, địa điểm.
- Cắt giảm 04/05 thành phần hồ sơ (tương đương giảm 80% thành phần hồ sơ) gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư; sơ đồ thiết kế; giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy; văn bản quy hoạch cảng hàng không quốc tế/văn bản cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logisics.
- Giảm 50% các bước thực hiện từ Chi cục Hải quan khu vực kiểm tra và thực hiện công nhận.
- Giảm thời gian thực hiện: từ 15 ngày còn 07 ngày.
- Thay đổi phương thức thực hiện từ hồ sơ giấy thành thực hiện đăng ký trực tuyến trên nền tảng dịch vụ công trực tuyến.
- Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) để giao cho Chi cục Hải quan khu vực đối với địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa (trừ kho ngoại quan, CFS, kho hàng không kéo dài, cửa hàng miễn thuế, địa điểm kiểm tra tập trung và địa điểm hàng chuyển phát nhanh, bưu chính vẫn thực hiện tại cấp Cục Hải quan).
Bãi bỏ, đơn giản hóa một số điều kiện kinh doanh về địa điểm tập kết, kho, bãi
Ngoài ra, Phương án cũng đơn giản hóa một số điều kiện kinh doanh liên quan đến địa điểm tập kết, kho bãi. Cụ thể:
Về điều kiện kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, Phương án đã bãi bỏ 03 điều kiện công nhận kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ: (1) Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, chủng loại, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong kho ngoại quan/địa điểm thu gom hàng lẻ chi tiết theo vận đơn và/hoặc tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động. (2) Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của kho ngoại quan, bãi ngoại quan (bao gồm cổng, cửa và trong kho bãi, riêng kho ngoại quan chứa hàng đông lạnh không phải lắp đặt trong kho), địa điểm thu gom hàng lẻ vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng. (3) Đối với địa điểm thu gom hàng lẻ: Phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, bảo đảm điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như nơi làm việc, nơi kiểm tra hàng hóa, nơi lắp đặt trang thiết bị kiểm tra hải quan, kho chứa tang vật vi phạm theo quy định của Bộ Tài chính.
Về điều kiện công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm chuyển phát nhanh, hàng bưu chính, Phương án đã đơn giản hóa 01 điều kiện, bãi bỏ 03 điều kiện, Cụ thể:
Sửa yêu cầu về vị trí đối với địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm chuyển phát nhanh, hàng bưu chính thành điều kiện kinh doanh chung về các loại hình kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan như sau:
+ Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung nằm trong các khu vực cửa khẩu hoặc khu công nghiệp hoặc khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế cửa khẩu khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.
+ Địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh, trừ địa điểm chỉ có doanh nghiệp được chỉ định theo Luật Bưu chính hoạt động, nằm trong quy hoạch khu vực cửa khẩu đường bộ quốc tế hoặc cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics;
+ Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới nằm trong khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực cửa khẩu biên giới đất liền. Trường hợp nằm ngoài khu kinh tế cửa khẩu thì cách khu vực cửa khẩu không quá 10 km.
Đồng thời, Phương án đã bãi bỏ 03 điều kiện: (1) Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong địa điểm chi tiết theo vận đơn và/hoặc tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý giám sát hàng hóa tự động; (2) Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của địa điểm làm thủ tục hải quan vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng. (3) Đối với địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm chuyển phát nhanh, hàng bưu chính: Địa điểm được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan, trừ địa điểm nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh.
Phương án cũng bãi bỏ 09 điều kiện liên quan đến việc công nhận kho hàng không kéo dài; xác nhận kho xăng dầu đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan; công nhận kho bảo thuế; công nhận kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng hàng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, cụ thể:
Bãi bỏ 09 điều kiện:
- Áp dụng với kho bảo thuế: Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu từ 40 triệu USD trở lên.
- Có phần mềm đáp ứng yêu cầu để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.
- Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan.
- Đối với kho hàng không kéo dài: Kho, bãi được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng tường rào, có khu vực chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu riêng biệt.
- Đối với kho bảo thuế: Có hệ thống sổ kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước để theo dõi, quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho.
- Đối với kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế: Địa điểm được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan, trừ địa điểm nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh.
- Có hoạt động xuất khẩu ít nhất 02 năm liên tục trở lên mà không vi phạm pháp luật về hải quan và pháp luật thuế.
- Tuân thủ pháp luật kế toán, thống kê.
- Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.