Giá nông sản hôm nay (9/1): Giá cà phê neo ở mức cao, hồ tiêu ổn định

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 12/1, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Hôm nay (12/1), giá gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương đối ổn định, gạo xuất khẩu đứng giá. Cụ thể, giá lúa IR 50404 tăng 100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 tăng 200 đồng; lúa OM 18 tăng 400 đồng/kg; lúa OM 5451 tăng 200 đồng….

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa IR 50404 (tươi) hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.100 - 5.300 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) tăng 400 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 tăng 200 đồng dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg.

Tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán đều. Tại Đồng Tháp, nguồn ít, nông dân chủ động chào giá cao, giao dịch chốt đều. Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch còn ít, thương lái ít mua, giá vững. Tại Vĩnh Long, giá lúa tại một số đồng đẹp nông dân neo giá cao, một số bạn hàng trả mức giá cũ. Tại An Giang, Tây Ninh, nguồn ít, nhu cầu lúa thơm - dẻo có khá, giá ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 7.550 - 7.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg tăng 100 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.700 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc dẻo dao động ở mức 7.600 - 7.800; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 11.000 - 12.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đi đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 314 - 318 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 447 - 451 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Giá cà phê nội địa hôm nay không có biến động mới. Hiện cà phê trong nước giao dịch từ 97.200 - 97.500 đồng/kg tại các vùng trọng điểm khu vực Tây Nguyên. Cụ thể, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Đắk Lắk đi ngang so với ngày hôm qua, đạt mức 97.500 đồng/kg.

Tương tự, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Gia Lai giao dịch ở mức 97.500 đồng/kg. Gia Lai và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá cà phê cao nhất trên cả nước hôm nay. Trong khi đó, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Lâm Đồng hiện giao dịch ở mức 97.200 đồng/kg,

Trên thị trường thế giới, giá cà phê Robusta trên sàn London đảo chiều giảm nhẹ đồng loạt trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 1/2026 giảm 32 USD/tấn, xuống mức 4.075 USD/tấn. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 9/2026 cũng giảm 41 USD/tấn, đạt mức 3.740 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica cũng ghi nhận phiên bán tháo ồ ạt trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 3/2026 giảm mạnh 14,7 cent/lb, xuống mức 357,65 cent/lb. Cùng chiều giảm mạnh, hợp đồng giao tháng 12/2026 giảm 12,35 cent/lb, đạt mức 320,65 cent/lb.

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, cà phê Arabica Brazil ghi nhận biến động trái chiều trong các kỳ giao hàng. Cụ thể: kỳ hạn tháng 3/2026 đạt mức 435,5 cent/lb, tăng nhẹ 1,95 cent/lb so với hôm qua. Trái lại, kỳ giao hàng tháng 12/2026 giảm mạnh 16,35 cent/lb, đạt mức 390,9 cent/lb.

GIÁ TIÊU

Giá tiêu trong nước hôm nay tiếp tục giữ ổn định. Hiện giá tiêu trong nước dao động từ 150.000 - 152.500 đồng/kg. Cụ thể, tại Gia Lai, giá tiêu hôm nay giao dịch ở mức 151.000 đồng/kg, không biến động so với hôm qua.

Đồng Nai hiện giao dịch hồ tiêu với giá 150.000 đồng/kg, thấp nhất trên cả nước hôm nay.

TP. Hồ Chí Minh giao dịch hồ tiêu với giá 151.500 đồng/kg. Tại Đắk Lắk và Lâm Đồng, giá tiêu cũng đi ngang, thương lái thu mua hồ tiêu sáng nay với giá 152.500 đồng/kg. Đây là mức giá cao nhất trên cả nước hôm nay.

Trên thị trường thế giới, giá tiêu không ghi nhận biến động mới. Các thị trường đều ổn định giá so với phiên giao dịch hôm qua.

Cụ thể, giá tiêu Brazil không biến động so với phiên giao dịch ngày hôm qua. Hiện giá tiêu Brazil giao dịch ở mức 6.200 USD/tấn.

Giá tiêu đen Lampung của Indonesia được niêm yết ở mức 6.751 USD/tấn; giá tiêu trắng Muntok của Indonesia cũng đi ngang, đạt mức 9.190 USD/tấn.

Giá tiêu trắng của Việt Nam hôm nay không thay đổi, neo cao ở mức 9.250 USD/tấn. Giá tiêu đen loại 500 gr/l đạt mức 6.500 USD/tấn; Tiêu đen loại 550 gr/l đạt 6.700 USD/tấn.

Tại Malaysia, giá tiêu đen ASTA hiện đang ổn định ở mức 9.000 USD/tấn. Giá tiêu trắng ASTA đạt 12.300 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu bình ổn. Cụ thể, tại Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403 - 408 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 - 419 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tại Trung Quốc giảm 1,33%, tương đương 215 Nhân dân tệ, xuống còn 15.915 Nhân dân tệ/tấn. Tương tự, hợp đồng cao su giao tháng 5/2025 trên sàn Thượng Hải (SHFE) cũng giảm gần 1%, lùi về mốc 16.030 Nhân dân tệ/tấn. Cao su butadiene chịu áp lực giảm mạnh hơn do nhu cầu từ các đơn vị sản xuất hạ nguồn suy yếu.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 giảm nhẹ 0,3%, hiện đứng ở mức 347 Yên/kg. Đáng chú ý, trên sàn Osaka (OSE), hợp đồng giao tháng 6/2026 giảm 0,83% xuống còn 347,6 Yên/kg.

Thị trường Singapore cũng không nằm ngoài xu hướng giảm khi cao su giao tháng 2 trên sàn SICOM được giao dịch quanh mức 183,1 cent USD/kg, giảm 0,7% so với phiên trước đó.

Điểm sáng duy nhất đến từ Thái Lan với giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 tăng 0,6%, lên mức 62,6 Baht/kg.

Theo giới phân tích, áp lực giảm giá chủ yếu đến từ việc tồn kho lốp xe tại Trung Quốc, quốc gia tiêu thụ cao su lớn nhất thế giới đang ở mức cao.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay dao động trong khoảng 66.000 - 68.000 đồng/kg. Trong đó, Lào Cai là địa phương có mức giá cao nhất khu vực, đạt 68.000 đồng/kg.

Mức giá 67.000 đồng/kg được ghi nhận tại nhiều tỉnh như Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Yên Bái, Thái Nguyên, Hà Nam, Ninh Bình và Tuyên Quang.

Ở chiều thấp hơn, Bắc Giang, Phú Thọ và Vĩnh Phúc đang cùng giao dịch ở mức 66.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay tiếp tục giữ giá từ 66.000 - 72.000 đồng/kg

Thanh Hóa dẫn đầu khu vực với mức 72.000 đồng/kg, theo sau là Nghệ An đạt 71.000 đồng/kg. Các tỉnh Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Khánh Hòa cùng neo ở mức 68.000 đồng/kg. Riêng Lâm Đồng hiện ghi nhận mức thấp nhất khu vực là 66.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay giao dịch trong khoảng 62.000 - 67.000 đồng/kg. Đồng Nai là địa phương có mức giá cao nhất khu vực, đạt 67.000 đồng/kg. TP. Hồ Chí Minh và Tây Ninh lần lượt giao dịch quanh ngưỡng 66.000 đồng/kg.

Ở chiều ngược lại, An Giang đang là địa phương có mức giá thấp nhất miền Nam với 62.000 đồng/kg, trong khi Cần Thơ và Vĩnh Long dao động từ 63.000 - 64.000 đồng/kg

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Minh Hoàng

Nguồn Thương Gia: https://thuonggiaonline.vn/gia-nong-san-hom-nay-91-gia-ca-phe-neo-o-muc-cao-ho-tieu-on-dinh-post567303.html