Giá xe Hyundai Elantra tháng 11/2026: Từ 579 triệu đồng, bản N Line lăn bánh từ 849 triệu đồng
Hyundai Elantra 4 phiên bản giá niêm yết 579–769 triệu đồng, lăn bánh tạm tính 640–883 triệu đồng; bản N Line dùng động cơ 1.6L tăng áp 204 mã lực.
Hyundai Elantra trong tháng 11/2026 có giá niêm yết từ 579 đến 769 triệu đồng cho 4 phiên bản: 1.6 AT Tiêu chuẩn, 1.6 AT Đặc biệt, 2.0 AT Cao cấp và N Line. Giá lăn bánh tạm tính dao động từ 640 triệu đồng (bản thấp nhất tại tỉnh/thành khác) đến 883 triệu đồng (bản N Line tại Hà Nội).
Mẫu sedan hạng C này đang ở vòng đời thứ 7, được ráp trong nước và cạnh tranh với KIA K3, Mazda3, Toyota Corolla Altis, Honda Civic. Bài viết tổng hợp giá bán, thông số và trang bị của từng phiên bản để người mua dễ so sánh.

Hành trình từ năm 1990 đến thế hệ thứ 7 tại Việt Nam
Hyundai Elantra ra mắt toàn cầu lần đầu vào năm 1990. Thế hệ thứ 7 được giới thiệu tại Mỹ vào tháng 3/2020.
Tại Việt Nam, bản nâng cấp giữa vòng đời của thế hệ thứ 6 xuất hiện vào tháng 5/2019. Đến ngày 14/10/2022, Elantra thế hệ mới chính thức ra mắt khách hàng Việt với thiết kế hiện đại, tiện nghi và mạnh mẽ hơn. Xe có 6 tùy chọn màu ngoại thất gồm Đen, Trắng, Bạc, Vàng cát, Xanh và Đỏ.
Bảng giá niêm yết và lăn bánh tạm tính tháng 11/2026
Lưu ý: giá lăn bánh chỉ mang tính tham khảo, chưa bao gồm khuyến mại tại đại lý và có thể thay đổi tùy khu vực, trang bị từng xe.

Ngôn ngữ thiết kế “Sensual Sportiness” thể thao, giàu cảm xúc
Elantra có kích thước dài x rộng 4.675 x 1.825 mm, chiều dài cơ sở 2.720 mm và chiều cao 1.440 mm theo bảng thông số. So với bản cũ, xe tăng về chiều dài, chiều rộng và trục cơ sở nhưng thấp hơn 20 mm.
Phần đầu xe nổi bật với lưới tản nhiệt đa giác cỡ lớn, họa tiết bên trong tạo hình giống mặt cắt đá quý. Đèn pha vuốt sang hai bên và nối liền lưới tản nhiệt. Bản Tiêu chuẩn dùng bóng Bi-halogen, các bản cao hơn dùng đèn LED dạng projector. Đèn định vị ban ngày LED được tích hợp ẩn vào lưới tản nhiệt.

Thân xe có các đường gân dập nổi sắc nhọn cùng mâm đa chấu hai tông màu. Kích thước mâm từ 15 đến 18 inch tùy phiên bản, tương ứng lốp 195/65 R15, 205/65 R16, 225/45 R17 và 235/40 R18. Gương chiếu hậu chỉnh và gập điện, tích hợp đèn báo rẽ.

Đuôi xe gợi liên tưởng đến một mẫu coupe thể thao. Cặp đèn hậu được làm lại hoàn toàn, thanh mảnh và nối liền bằng dải LED tạo thành hình chữ H. Cản sau có các cánh khuếch tán gió, vừa tăng thẩm mỹ vừa hỗ trợ khí động học, còn dòng chữ ELANTRA mạ crom nằm ở chính giữa.

Riêng bản N Line có bộ bodykit riêng: lưới tản nhiệt gắn logo “N Line”, ốp trang trí viền hốc hút gió, gương chiếu hậu màu đen, cánh lướt gió sau và chụp ống xả mạ crom.
Cabin hiện đại với hai màn hình liền khối
Khoang cabin thế hệ thứ 7 rộng rãi hơn nhờ kích thước tăng lên. Cửa gió điều hòa được làm thanh mảnh, ẩn vào ba đường crom chạy ngang bảng táp-lô.

Màn hình giải trí cảm ứng 10,25 inch nối liền bảng đồng hồ kỹ thuật số 10,25 inch sau vô-lăng, kiểu bố trí phổ biến trên nhiều mẫu xe sang. Màn hình sau vô-lăng còn hiển thị chủ đề theo chế độ lái hoặc theo sở thích của chủ xe. Tuy nhiên, theo bảng thông số, bản Tiêu chuẩn dùng đồng hồ analog kèm màn hình TFT 4,2 inch, còn bản N Line có màn hình giải trí 7 inch.
Vô-lăng bọc da, điều chỉnh 4 hướng, tích hợp các phím chức năng; lẫy chuyển số chỉ có trên bản N Line. Bản Tiêu chuẩn dùng ghế nỉ, các bản còn lại bọc da. Ghế lái chỉnh điện 10 hướng và sưởi ấm có ở bản Cao cấp và N Line. Hàng ghế sau rộng rãi, có cửa gió điều hòa riêng.

Các trang bị tiện nghi đáng chú ý gồm phanh tay điện tử, giữ phanh tự động (Auto Hold), chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm kết hợp khởi động từ xa, cốp mở rảnh tay, cảm biến đèn và gạt mưa tự động. Từ bản Đặc biệt trở lên có thêm k

