Mẫu giấy phép lái xe (bằng lái xe) mới áp dụng từ 2026, hình thức có thay đổi?

Từ 2026, giấy phép lái xe (bằng lái xe) mới được áp dụng theo mẫu số 02 tại Phụ lục XXIV Thông tư 35/2024/TT-BGTVT (nay là Bộ Xây dựng).

Năm 2026, có những loại giấy phép lái xe (bằng lái xe) nào?

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, hệ thống giấy phép lái xe (GPLX) tại Việt Nam được phân thành 15 hạng mới bao gồm: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE.

So với quy định cũ, sự thay đổi chính bao gồm việc bỏ các hạng A2, A3, A4, B2, E, FB2, FD, FE, FC, đồng thời bổ sung các hạng mới và thay đổi phạm vi điều khiển của từng loại xe.

Mỗi giấy phép sẽ có 12 điểm. Khi vi phạm giao thông, tùy theo mức độ, người lái sẽ bị trừ điểm tương ứng. Nếu bị trừ hết điểm, lái xe sẽ không được điều khiển phương tiện trong 6 tháng và phải tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.

Mẫu giấy phép lái xe (bằng lái xe) mới từ 2026

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT (nay là Bộ Xây dựng) quy định: "Sở Giao thông vận tải (nay là Sở Xây dựng) thực hiện việc cấp giấy phép lái xe theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025; việc cấp giấy phép lái xe theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026".

Như vậy, từ 1/1/2026, giấy phép lái xe mới được áp dụng theo mẫu số 02 tại Phụ lục XXIV Thông tư 35/2024/TT-BGTVT (nay là Bộ Xây dựng).

Hình ảnh mẫu giấy phép lái xe mới:

Về quy cách giấy phép lái xe:

Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các thông tin như:

- Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);

- Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER'S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và "Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các chữ khác màu đen, in thường;

- Ảnh của người lái xe chụp trên nền màu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy phép lái xe;

- Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;

- Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;

- Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin sau:

1. Họ của người lái xe.

2. Tên của người lái xe.

3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe.

4a. Ngày cấp giấy phép lái xe.

4b. Ngày hết hạn giấy phép lái xe.

4c. Cơ quan cấp giấy phép lái xe.

5. Số giấy phép lái xe.

6. Ảnh chân dung (không đánh số).

7. Chữ ký của người lái xe.

8. Địa chỉ cư trú của người lái xe.

9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT (nay là Bộ Xây dựng).

- Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh số, hiển thị những thông tin sau:

1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển.

2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe.

3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe.

4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số 02 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT (nay là Bộ Xây dựng).

Thời hạn của giấy phép lái xe (bằng lái xe)

Tại Điều 57, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, thời hạn giấy phép lái xe được quy định như sau:

- Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;

- Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;

- Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

Nguồn GĐ&XH: https://giadinh.suckhoedoisong.vn/mau-giay-phep-lai-xe-bang-lai-xe-moi-ap-dung-tu-2026-hinh-thuc-co-thay-doi-172260207183634785.htm