Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 2/2026/NĐ-CP ngày 1/1/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Xử phạt đối với 9 hành vi vi phạm

Nghị định quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Trong đó, Nghị định quy định mức xử phạt đối với 9 hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí gồm: Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí; hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định; hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí; hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí.

Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

Hình thức xử phạt chính: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm các quy định về phí và lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế; buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí.

Buộc thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí, bao gồm: Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí; cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật; hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí; báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.

Về quy định về mức phạt tiền, theo Nghị định: Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 50 triệu đồng và đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 100 triệu đồng. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.

 Ảnh minh họa.

Ảnh minh họa.

Mức xử phạt đối với hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí

Về hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định, Nghị định quy định:

1. Phạt tiền đối với hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí:

a) Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10 triệu đồng;

b) Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng;

c) Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

d) Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng;

đ) Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 80 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng;

e) Phạt tiền từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300 triệu đồng trở lên.

2. Phạt tiền đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định:

a) Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10 triệu đồng;

b) Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 6 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng;

c) Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

d) Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng;

đ) Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng;

e) Phạt tiền từ 60 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300 triệu đồng trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho người nộp phí, lệ phí. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền này vào ngân sách nhà nước; b) Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí

Nghị định quy định phạt tiền đối với hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500 nghìn đồng, mức phạt tối đa là 50 triệu đồng.

Về hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, Nghị định quy định:

a) Phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch đến dưới 10 triệu đồng;

b) Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng;

c) Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

d) Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng;

đ) Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng;

e) Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300 triệu đồng trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí; hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).

b) Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí do hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí này vào ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, Nghị định quy định hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí, cụ thể như sau:

1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp: a) Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí và pháp luật về quản lý thuế; b) Vi phạm lần đầu khai không đúng hoặc khai không đầy đủ các khoản mục trên tờ khai phí, lệ phí.

2. Phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 nêu trên.

3. Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với hành vi không khai phí, lệ phí theo quy định.

Đồng thời, Nghị định quy định phạt cảnh cáo đối với trường hợp vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.

Phạt tiền đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp, cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10 triệu đồng;

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng;

Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 7,5 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

Phạt tiền từ 7,5 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng;

Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng;

Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300 triệu đồng trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm quy định về trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).

Nghị định gồm 4 chương 30 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.

Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là 2 năm. Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 1 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

P.V

Nguồn BVPL: https://baovephapluat.vn/kiem-sat-24h/chinh-sach-moi/muc-xu-phat-doi-voi-cac-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-phi-va-le-phi-190990.html