Mức xử phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
Chính phủ ban hành Nghị định số 2/2026/NĐ-CP ngày 1/1/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.
Nghị định gồm 4 chương 30 điều quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí.
Trong đó, Nghị định quy định mức xử phạt đối với 9 hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí gồm: hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí; hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định; hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí; hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí.
Về hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định, Nghị định quy định:
1. Phạt tiền đối với hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho người nộp phí, lệ phí. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Bên cạnh đó, Nghị định quy định phạt tiền đối với hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500.000 đồng, mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.
Về hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, Nghị định quy định:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300.000.000 đồng trở lên.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí; hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).
b) Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí do hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí này vào ngân sách nhà nước...
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.











