Phạt đến 50 triệu đồng hành vi chậm nộp phí và lệ phí từ năm 2026, cụ thể thế nào?
Chính phủ ban hành Nghị định 2/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Phạt đến 50 triệu đồng hành vi chậm nộp phí và lệ phí từ năm 2026. Ảnh minh họa
Theo Thư viện pháp luật, Chính phủ ban hành Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí có hiệu lực từ 01/01/2026.
Theo Điều 17 Nghị định quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí như sau:
1. Phạt cảnh cáo đối với trường hợp vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm quy định về trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).
Đồng thời tại Điều 16 quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí như sau:
1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp:
- Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí và pháp luật về quản lý thuế;
- Vi phạm lần đầu khai không đúng hoặc khai không đầy đủ các khoản mục trên tờ khai phí, lệ phí.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không khai phí, lệ phí theo quy định.
Về mức xử phạt tối đa Nghị định quy định: Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 50.000.000 đồng và đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 100.000.000 đồng. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.
Theo báo Bảo vệ pháp luật, Khoản 2, Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí bao gồm: Cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Về khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí, tại Điều 3 Nghị định quy định:
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện khai (nếu có), nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí và tình hình thực tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể hình thức nộp, kỳ khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp.
Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo một trong các quy định sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.
b) Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
c) Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí, áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cơ quan, tổ chức nhận tiền phí, lệ phí khác với tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí.
3. Tổ chức thu phí, lệ phí, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thực hiện khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí thu được như sau:
a) Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật chuyên ngành và tổ chức thu lệ phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện khai, nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Riêng tổ chức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh không phải khai phí, lệ phí và thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại điểm b khoản này.
b) Tổ chức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định này và tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 5 hằng tháng.
Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định về thời hạn tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách hoặc tài khoản thu ngân sách nhà nước định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần thì thực hiện theo quy định đó.
c) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
4. Phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thu thực hiện khai, nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ và thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
6. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện tính tiền chậm nộp, xử lý số tiền phí, lệ phí nộp thừa, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện một số biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
7. Đồng tiền khai, thu, nộp phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định cụ thể đối với từng loại phí, lệ phí.
Trong đó: Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp quy định thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá như sau:
Trường hợp nộp phí, lệ phí tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp phí, lệ phí mở tài khoản tại thời điểm nộp phí, lệ phí.
Trường hợp nộp phí, lệ phí qua Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nộp phí, lệ phí do Bộ Tài chính công bố.
Trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp bằng tiền mặt hoặc theo hình thức khác cho tổ chức thu phí, lệ phí thì áp dụng tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp phí, lệ phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.
Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.











