Quy định thẩm định, cấp chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 80/2025/TT-BNNMT quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu.

Sản phẩm thủy sản xuất khẩu phải đáp ứng các quy định an toàn thực phẩm...
Thông tư này quy định: Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định, đánh giá điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản (gọi là Cơ sở) theo quy định của quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu có yêu cầu Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam để lập, đăng ký, bổ sung vàodanh sách cơ sở được phép xuất khẩu (gọi là Danh sách xuất khẩu); hoạt động kiểm tra, giám sát việc duy trì điều kiện đảm bảo ATTP đối với cơ sở trong Danh sách xuất khẩu.
Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng nhận ATTP, chứng nhận kiểm dịch hoặc giấy chứng nhận, xác nhận khác (gọi là Chứng thư) có liên quan đối với lô hàng thực phẩm thủy sản, thực phẩm phối chế, hỗn hợp nhiều thành phần có nguyên liệu thủy sản đăng ký xuất khẩu vào các quốc gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng thư theo mẫu quy định của nước nhập khẩu.
Yêu cầu đối với sản phẩm xuất khẩu
Thông tư nêu rõ các yêu cầu đối với sản phẩm xuất khẩu:
1- Được sản xuất, bảo quản tại Cơ sở có tên trong Danh sách xuất khẩu theo từng thị trường nhập khẩu tương ứng.
2- Đáp ứng các quy định ATTP, ghi nhãn các thông tin bắt buộc theo quy định của thị trường nhập khẩu, không làm sai lệch bản chất của hàng hóa và không vi phạm pháp luật Việt Nam.
3- Đối với sản phẩm được sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản từ các Cơ sở khác nhau:
a. Cơ sở thực hiện công đoạn sản xuất cuối cùng (bao gói, ghi nhãn sản phẩm) hoặc/và cơ sở bảo quản có tên trong danh sách xuất khẩu theo yêu cầu thị trường nhập khẩu tương ứng;
b. Cơ sở thực hiện các công đoạn sản xuất trước đó (sơ chế, chế biến) phải đáp ứng điều kiện đảm bảo ATTP của thị trường nhập khẩu. Cơ sở sản xuất trước đó phải có tên trong danh sách xuất khẩu theo yêu cầu thị trường nhập khẩu tương ứng (nếu thị trường yêu cầu);
c. Các cơ sở tham gia cung cấp nguyên liệu, vận chuyển, sơ chế, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, xuất khẩu lô hàng có văn bản cam kết cùng chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý của Cơ quan cấp chứng thư trong trường hợp lô hàng bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo hoặc Cơ quan cấp chứng thư phát hiện vi phạm về ATTP;
d. Các Cơ sở tham gia vận chuyển, sơ chế, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, xuất khẩu lô hàng có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ sản xuất và kiểm soát ATTP, hồ sơ bảo quản, xuất khẩu đối với các công đoạn sản xuất do Cơ sở thực hiện, bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định của pháp luật.
4. Yêu cầu riêng đối với sản phẩm thủy sản sống, tươi, ướp đá, ướp lạnh dùng làm thực phẩm xuất khẩu:
Đáp ứng quy định nêu tại khoản 1, 2, điểm a khoản 3 nêu trên.
Sản phẩm được nuôi trồng, khai thác, thu hoạch, thu mua, sơ chế, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 20, 21 và Điều 23 Luật ATTP.
Cơ sở thực hiện công đoạn sản xuất cuối cùng tổ chức xây dựng liên kết theo chuỗi cung cấp từ nuôi trồng, khai thác, thu hoạch, thu mua, sơ chế, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu đảm bảo kiểm soát về ATTP và truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo ATTP theo quy định của Thông tư 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021.
Phương thức thẩm định lô hàng thủy sản xuất khẩu
Theo Thông tư quy định, việc thẩm định lô hàng thủy sản của cơ sở đăng ký xuất khẩu được thực hiện theo một trong 3 phương thức kiểm tra sau:
Kiểm tra chặt: thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra cảm quan, ngoại quan tại hiện trường và lấy mẫu từng lô hàng xuất khẩu để kiểm nghiệm các chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu chất lượng, ATTP theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Kiểm tra thông thường: thực hiện kiểm tra hồ sơ, cảm quan, ngoại quan tại hiện trường và lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu chất lượng, ATTP theo tỷ lệ tương ứng với số lượng lô hàng xuất khẩu theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
Kiểm tra giảm: thực hiện kiểm tra hồ sơ, cảm quan, ngoại quan tại hiện trường và lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu chất lượng, ATTP theo tỷ lệ tương ứng so với số lượng lô hàng xuất khẩu theo quy định tại Phụ lục IX sau khi duy trì tốt điều kiện bảo đảm ATTP trong thời gian tối thiểu 6 tháng kể từ thời điểm được áp dụng chế độ kiểm tra thông thường.
Cơ quan cấp Chứng thư thực hiện lập, cập nhật và công bố danh sách cơ sở thuộc phương thức kiểm tra tương ứng trên Cổng thông tin điện tử; thông báo tới cơ sở thuộc địa bàn trong thời hạn tối đa 3 ngày làm việc kể từ thời điểm các Cơ sở đủ điều kiện chuyển đổi giữa các phương thức kiểm tra theo quy định.
Quy định đối với Chứng thư
Thông tư quy định, lô hàng xuất khẩu được cấp Chứng thư theo mẫu quy định của thị trường nhập khẩu tương ứng và chứng thư theo mẫu của quốc gia lô hàng quá cảnh, tạm nhập, tái xuất (nếu có yêu cầu) có nội dung phù hợp, thống nhất với chứng thư của thị trường nhập khẩu và/hoặc giấy chứng nhận, xác nhận khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu và theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chứng thư chỉ có giá trị đối với lô hàng được vận chuyển, bảo quản trong điều kiện không làm thay đổi nội dung đã được chứng nhận về ATTP.
Chứng thư có nội dung, hình thức phù hợp với yêu cầu của thị trường nhập khẩu tương ứng và được đánh số theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết, chứng thư có thể kèm theo phụ lục để phục vụ chứng nhận đầy đủ các thông tin của lô hàng theo quy định.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 02/02/2026.











