Thêm nguồn lực cho doanh nghiệp từ chính sách miễn thuế
Chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm là sự hỗ trợ thiết thực đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn đầu hoạt động. Doanh nghiệp cần nắm vững điều kiện áp dụng, đối chiếu cả quy mô, hình thức thành lập… để được thụ hưởng đầy đủ chính sách ưu đãi.
Nguồn lực cho doanh nghiệp nhỏ phát triển
Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định, doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Đánh giá về chính sách này, bà Trịnh Thị Ngân - Trưởng ban Cố vấn, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa TP. Hà Nội cho rằng, trong giai đoạn đầu hoạt động, dòng vốn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do đó, việc được giảm nghĩa vụ thuế trong 3 năm đầu hoạt động sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí đi vay, có dòng tiền để thanh toán chi phí, bổ sung vốn lưu động và thực hiện các kế hoạch đầu tư.

Chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm tạo động lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển. Ảnh: Tuấn Nguyễn
Cùng với chính sách giảm thuế, để doanh nghiệp phát triển bền vững, theo bà Ngân, cần đồng thời tháo gỡ các điểm nghẽn về tiếp cận tín dụng, mặt bằng sản xuất, thị trường, lao động và chuyển đổi công nghệ, qua đó giúp doanh nghiệp tìm kiếm đối tác và hội nhập sâu vào thị trường.
Là chủ doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh, ông Đặng Văn Huấn - Giám đốc Công ty TNHH Vận tải và thương mại Trung Quân (Phú Thọ) chia sẻ, doanh nghiệp nhỏ mới thành lập rất cần vốn, đặc biệt là vốn lưu động. Do đó, việc được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu hoạt động và được miễn, giảm thuế trong một số trường hợp theo quy định, được gia hạn thời hạn nộp thuế, giảm thuế giá trị gia tăng… có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Nguồn tiền này có thể được sử dụng để bổ sung hàng hóa, chi trả phí vận chuyển và các khoản chi phí thiết yếu khác...
Nắm vững điều kiện để áp dụng
Chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đang được các doanh nghiệp mới thành lập đặc biệt quan tâm. Câu hỏi đặt ra là có phải doanh nghiệp nào cũng được hưởng chính sách này?
Bà Nguyễn Thị Minh Trâm - chuyên viên chính, Ban Quản lý phát triển nguồn thu (Cục Thuế) cho biết, để triển khai chính sách này, ngày 15/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15.
Cụ thể, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 3 năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận.
Đối với các doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực nhưng vẫn còn trong thời gian được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp tiếp tục được áp dụng chính sách miễn thuế đối với thời gian còn lại theo quy định.

Nguồn Cục Thuế. Đồ họa: Phương Anh
Tuy nhiên, Nghị định số 20/2026/NĐ-CP cũng quy định rõ một số trường hợp không được hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp này.
Theo đó, chính sách không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp; chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp thành lập mới cũng không thuộc diện ưu đãi nếu người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã từng tham gia hoạt động kinh doanh với các vai trò tương tự tại doanh nghiệp đang hoạt động hoặc doanh nghiệp đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
Theo bà Nguyễn Thị Minh Trâm, để thụ hưởng chính sách giảm thuế đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần kiểm tra 3 điểm sau: Thứ nhất, doanh nghiệp có phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa hay không. Thứ hai, doanh nghiệp có thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh lần đầu hay không. Thứ ba, doanh nghiệp có thuộc trường hợp bị loại trừ hay không. Ba điều kiện này cần được đáp ứng đồng thời. Chỉ cần một trong ba điều kiện không được đáp ứng, ưu đãi sẽ không được áp dụng.
Như vậy, để hưởng đúng chính sách, doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu quy định với trường hợp cụ thể của mình, thay vì áp dụng theo cách hiểu chung về doanh nghiệp mới.
Bà Trâm nhấn mạnh, việc làm rõ các điều kiện áp dụng ưu đãi nhằm bảo đảm chính sách hỗ trợ đúng đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa thực sự thành lập mới, đồng thời ngăn ngừa tình trạng lợi dụng việc thành lập doanh nghiệp để hưởng ưu đãi thuế không đúng quy định.
Quy định chi tiết về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm
Để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm theo Nghị quyết số 198/2025/QH15, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời 2 điều kiện: là doanh nghiệp vừa và nhỏ; doanh nghiệp được thành lập từ ngày 17/5/2025 trở về sau. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập trước ngày 17/5/2025 thì phải còn trong thời gian áp dụng ưu đãi, thời gian được tính kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Tiêu chí miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được xác định như sau:
(1) Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
(2) Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại mục (1).
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại mục (1).
(3) Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng
lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại mục (1) và (2).
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại mục (1) và (2).
