Từ phòng mổ đến giường bệnh: Những cải tiến hướng tới điều trị an toàn hơn

Từ phẫu thuật ít xâm lấn, thay van động mạch chủ qua ống thông đến cải tiến chăm sóc hậu phẫu, các nghiên cứu lâm sàng tập trung vào hiệu quả điều trị, độ an toàn và khả năng phục hồi của người bệnh.

Từ phẫu thuật ít xâm lấn, thay van động mạch chủ qua ống thông đến cải tiến chăm sóc hậu phẫu, các nghiên cứu lâm sàng tập trung vào hiệu quả điều trị, độ an toàn và khả năng phục hồi của người bệnh.

Nghiên cứu lâm sàng từ những vấn đề thực tế

Thoái hóa cột sống, thoái hóa khớp gối giai đoạn nặng, bệnh lý van tim và rối loạn nhịp là những tình trạng đòi hỏi bác sĩ cân nhắc kỹ phương pháp can thiệp, nguy cơ biến chứng và khả năng phục hồi.

Các chuyên gia tham dự, chia sẻ tại hội nghị. Ảnh: HM

Các chuyên gia tham dự, chia sẻ tại hội nghị. Ảnh: HM

Tại Hội nghị Khoa học Kỹ thuật năm 2026 do Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn vừa tổ chức ở TP.HCM, 43 đề tài nghiên cứu được trình bày, thuộc các lĩnh vực như tim mạch, tiêu hóa, chấn thương chỉnh hình, thần kinh, ung thư, nhi khoa và điều dưỡng.

Các nghiên cứu tập trung vào những vấn đề thực tế trong điều trị, từ hạn chế tổn thương mô lành khi phẫu thuật cột sống, đánh giá kết quả cắt gan đến xử trí thoái hóa khớp gối phức tạp và chuẩn hóa quy trình điều trị bệnh lý tim mạch.

Trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình, phẫu thuật ít xâm lấn trong điều trị thoái hóa cột sống hướng đến hạn chế tổn thương mô mềm, giảm đau sau mổ và hỗ trợ phục hồi chức năng. Với trường hợp thay khớp gối toàn phần hai bên trong một lần phẫu thuật, việc lựa chọn người bệnh, xử lý khuyết xương và theo dõi hậu phẫu là những yêu cầu chuyên môn quan trọng.

Ở lĩnh vực tim mạch, các báo cáo về thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVI) và điều trị rối loạn nhịp tim đề cập đến vai trò của chẩn đoán, đánh giá nguy cơ và lựa chọn phương pháp can thiệp phù hợp.

Các kỹ thuật này bổ sung lựa chọn điều trị cho những nhóm bệnh nhân nhất định. Việc áp dụng cần căn cứ vào tình trạng bệnh, chỉ định chuyên môn và khả năng theo dõi sau can thiệp.

Chăm sóc sau phẫu thuật: Những con số đáng chú ý

Kiểm soát đau, hạn chế biến chứng và theo dõi quá trình hồi phục là những khâu quan trọng trong chăm sóc hậu phẫu.

Một nghiên cứu về chương trình tăng cường hồi phục sau phẫu thuật (ERAS) tại phòng hồi tỉnh được thực hiện trên 100 người bệnh, chia thành hai nhóm: áp dụng ERAS và chăm sóc thường quy, mỗi nhóm 50 người.

Theo báo cáo tại hội nghị, tỷ lệ người bệnh có điểm đau VAS trên 3 ở nhóm ERAS là 24%, so với 56% ở nhóm chăm sóc thường quy. Tỷ lệ buồn nôn, nôn lần lượt là 16% và 40%; tỷ lệ hạ thân nhiệt là 10% và 42%. Thời gian lưu tại phòng hồi tỉnh trung bình tương ứng là 78,7 phút và 87 phút.

Kết quả ghi nhận sự khác biệt giữa hai nhóm về các chỉ số được khảo sát. Tuy nhiên, việc đánh giá hiệu quả và khả năng áp dụng rộng rãi cần xem xét thêm đặc điểm người bệnh và điều kiện triển khai.

ThS. ĐD. Đoàn Thị Kim Thoa - Giám đốc Điều dưỡng BV. HMSG chia sẻ tại hội thảo. Ảnh: HM

ThS. ĐD. Đoàn Thị Kim Thoa - Giám đốc Điều dưỡng BV. HMSG chia sẻ tại hội thảo. Ảnh: HM

Một nghiên cứu khác đề cập mô hình Điều dưỡng trưởng thăm bệnh (SNLR), kết hợp thăm bệnh chủ động với công cụ quản lý dữ liệu. Theo báo cáo, sau khi được triển khai tại 8 khoa nội trú vào tháng 7/2026, mô hình ghi nhận 873 lượt thăm trên 596 người bệnh, phát hiện 359 vấn đề cần giải quyết; 98,3% được xử lý trong vòng 24 giờ.

Tỷ lệ người bệnh hiểu kế hoạch điều trị và chăm sóc tăng từ 77,4% lên 100%, theo số liệu được công bố. Kết quả này phản ánh sự thay đổi trong quá trình theo dõi, trao đổi thông tin với người bệnh tại các khoa triển khai mô hình.

Theo ThS.BS Nguyễn Ngọc Bảo Long - Giám đốc Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn, việc kết hợp chuyên môn, công nghệ và sự thấu cảm là định hướng trong nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Bệnh viện cho biết đang đầu tư hệ thống chẩn đoán hình ảnh, phòng mổ và ứng dụng công nghệ trong hoạt động chuyên môn, trong đó có định hướng sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ chẩn đoán và điều trị. Hiệu quả của các ứng dụng này cần được xem xét trên cơ sở chỉ định phù hợp, kiểm soát chuyên môn và yêu cầu an toàn người bệnh.

Từ kỹ thuật phẫu thuật đến quy trình chăm sóc, giá trị của nghiên cứu cần được đánh giá qua kết quả điều trị, khả năng kiểm soát rủi ro và lợi ích thực tế đối với người bệnh.

Đông Hường

Nguồn Tiêu Dùng: https://tieudung.giadinhonline.vn/tu-phong-mo-den-giuong-benh-nhung-cai-tien-huong-toi-dieu-tri-an-toan-hon-d13697.html