Xe máy điện Honda về Việt Nam giá 10 triệu đồng thiết kế nhỏ gọn, đi 60km/lần sạc

Xe máy điện Honda có giá khoảng 10 triệu đồng, động cơ 250W, quãng đường công bố 50-60 km/lần sạc và thiết kế nhỏ gọn, dễ sử dụng.

Xe máy điện Honda về Việt Nam thiết kế nhỏ gọn, đi 60km/lần sạc

Xe điện Honda A3 có hỗ trợ bàn đạp và xuất xứ tại Trung Quốc

Xe điện Honda A3 có hỗ trợ bàn đạp và xuất xứ tại Trung Quốc

Xe đạp điện Honda A3 hướng tới nhóm khách hàng cần phương tiện nhỏ gọn để đi học, đi chợ hoặc di chuyển quãng đường ngắn hàng ngày.

Thay vì chạy đua về công suất như nhiều mẫu xe máy điện hiện nay, Honda A3 sở hữu cấu hình tương đối đơn giản với động cơ 250W, bộ ắc quy 48V - 12Ah và bàn đạp hỗ trợ. Theo thông số từ đơn vị phân phối, xe có thể đi khoảng 50-60 km sau mỗi lần sạc trong điều kiện phù hợp.

Với kích thước nhỏ, giỏ trước cùng cách bố trí yên và bàn đạp quen thuộc, mẫu xe này đáng chú ý với học sinh và người cần phương tiện dễ điều khiển.

Honda A3 có kích thước dài 1.615 mm, rộng 630 mm và cao 1.005 mm. Chiều cao yên 750 mm, phù hợp với nhiều nhóm người sử dụng khác nhau.

Honda A3 sở hữu cấu hình tương đối đơn giản

Honda A3 sở hữu cấu hình tương đối đơn giản

Theo thông tin cung cấp từ đơn vị kinh doanh, một trong những điểm đáng chú ý trên mẫu xe là giỏ chứa đồ phía trước được gắn trực tiếp vào khung thay vì di chuyển theo tay lái. Cách bố trí này giúp hạn chế ảnh hưởng của trọng lượng hành lý tới thao tác đánh lái, nhất là khi người dùng mang theo sách vở hoặc đồ dùng cá nhân.

Khu vực để chân được thiết kế khá gọn. Xe đồng thời giữ lại bàn đạp - đặc điểm giúp phân biệt những mẫu xe đạp điện truyền thống với nhiều dòng xe máy điện đang phổ biến trên thị trường.

Trong trường hợp cần thiết, bàn đạp có thể đóng vai trò hỗ trợ người dùng thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào động cơ điện.

Xe sử dụng bánh kích thước 16 inch với lốp có săm. Khung được làm bằng thép và sơn tĩnh điện. Hệ thống giảm xóc được bố trí ở cả phía trước và phía sau nhằm cải thiện độ êm khi di chuyển trên đường.

Phía trước sử dụng hệ thống phanh cơ. Cấu hình này tương đối cơ bản, phù hợp với định hướng của một mẫu xe điện công suất nhỏ thay vì xe máy điện hiệu suất cao. Đèn pha phía trước sử dụng công nghệ LED, hỗ trợ khả năng quan sát vào ban đêm.

Honda A3 còn có khóa càng bánh sau, chắn bùn ở cả hai bánh và khu vực chứa đồ phía trước. Những trang bị không quá cầu kỳ nhưng tập trung vào tính thực dụng khi sử dụng hàng ngày.

Cung cấp sức mạnh cho xe đạp điện Honda A3 là động cơ điện không chổi than ba pha có công suất 250W và điện áp hoạt động 48V.

Động cơ được bố trí ở bánh sau, tạo thành cụm truyền động tương đối gọn. Đây là cấu hình phổ biến trên nhiều mẫu xe đạp điện nhờ kết cấu đơn giản và hạn chế các thành phần truyền động cơ khí phức tạp.

Động cơ 250W, đi khoảng 50-60 km/lần sạc

Động cơ 250W, đi khoảng 50-60 km/lần sạc

Theo thông số do đơn vị kinh doanh cung cấp, Honda A3 có tốc độ tối đa khoảng 30-40 km/h.

Tuy nhiên, tốc độ thực tế phụ thuộc vào tải trọng, tình trạng ắc quy, địa hình và điều kiện sử dụng. Người mua cũng nên kiểm tra quy chuẩn, hồ sơ kỹ thuật cụ thể của chiếc xe được bán để xác định chính xác phân loại phương tiện và các quy định áp dụng khi tham gia giao thông.

Nguồn năng lượng đến từ bộ ắc quy thông số 48V - 12Ah được bố trí bên dưới yên. Theo công bố, xe có thể di chuyển khoảng 50-60 km sau một lần sạc.

Tương tự các phương tiện điện khác, con số này không nên được hiểu là quãng đường cố định trong mọi điều kiện.

Nếu xe thường xuyên chở nặng, leo dốc, tăng tốc nhiều hoặc bộ ắc quy đã sử dụng trong thời gian dài, phạm vi hoạt động có thể giảm so với thông số ban đầu.

Thời gian sạc được công bố khoảng 6-8 giờ

Thời gian sạc được công bố khoảng 6-8 giờ

Thời gian sạc được công bố khoảng 6-8 giờ. Bộ sạc sử dụng nguồn điện dân dụng 220V - 50Hz và có chức năng tự động ngắt khi ắc quy đầy.

Với người sử dụng xe chủ yếu vào ban ngày, thời gian trên cho phép lựa chọn phương án sạc qua đêm.

Khả năng chịu tải được đơn vị bán hàng công bố ở mức 120 kg.

Khả năng chịu tải được đơn vị bán hàng công bố ở mức 120 kg.

Với phạm vi công bố 50-60 km, mẫu xe có thể phù hợp với người chủ yếu di chuyển quãng đường ngắn.

Chẳng hạn, nếu lịch trình đi và về khoảng 10-15 km mỗi ngày, về lý thuyết người dùng không nhất thiết phải sạc sau mỗi hành trình. Tuy nhiên, tần suất sạc thực tế vẫn phụ thuộc vào tình trạng ắc quy và cách sử dụng.

Khả năng chịu tải được đơn vị bán hàng công bố ở mức 120 kg. Trong khi đó, thông số trọng lượng 75 kg xuất hiện trong tài liệu sản phẩm nên được người mua kiểm tra lại trực tiếp trên hồ sơ kỹ thuật của xe, bởi đây là mức khá lớn đối với một phương tiện có kích thước như A3.

Giá xe máy điện Honda A3

Một điểm đáng chú ý khác của Honda A3 là mức giá khoảng 10 triệu đồng theo thông tin từ đơn vị kinh doanh.

Đây là vùng giá thấp hơn đáng kể so với nhiều mẫu xe máy điện thế hệ mới có giá 20-40 triệu đồng. Đổi lại, người mua nhận được cấu hình đơn giản hơn với động cơ 250W và hệ thống ắc quy thay vì những bộ pin lithium dung lượng lớn.

Theo Tạp chí KInh doanh chứng khoán Việt Nam, đáng lưu ý hơn, tên gọi “Honda A3” đang được sử dụng trên thị trường bán lẻ, trong khi thông tin được cung cấp cho thấy xe có xuất xứ Trung Quốc. Vì vậy, trước khi mua, khách hàng nên kiểm tra nguồn gốc, nhà sản xuất thực tế, tem nhãn, giấy tờ chất lượng và chính sách bảo hành, thay vì chỉ dựa vào tên sản phẩm được người bán giới thiệu.

Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng bởi chi phí thay ắc quy sau một thời gian sử dụng cũng cần được tính vào tổng chi phí sở hữu xe.

Xét riêng trên những thông số được công bố, mức giá khoảng 10 triệu đồng, động cơ 250W, phạm vi 50-60 km cùng thiết kế nhỏ gọn giúp Honda A3 hướng tới nhu cầu khá rõ ràng: một phương tiện điện đơn giản để đi học và di chuyển quãng ngắn, thay vì cạnh tranh trực tiếp với những mẫu xe máy điện mạnh hơn trên thị trường.

Xe máy điện giá hơn 10 triệu đồng, có mẫu đi gần 130 km/sạc, không cần bằng lái phù hợp với học sinh trên 16 tuổi

Các mẫu xe dưới đây có giá bán dưới 17 triệu đồng, đa dạng về thiết kế, tốc độ và phạm vi hoạt động, có thể đáp ứng nhu cầu đi học của học sinh.

ADVERTISING

iTVC from Admicro

Xe máy điện Aima M1 Sport: giá 10,5 triệu đồng

Aima M1 Sport

Aima M1 Sport

Aima M1 Sport là một trong những mẫu xe có giá thấp nhất trong danh sách, với mức tham khảo khoảng 10,5 triệu đồng.

Theo Tạp chí Nhịp sống thị trường, xe được trang bị động cơ 250W, cho tốc độ tối đa 25 km/h. Nguồn điện đến từ bộ ắc-quy 48V-12Ah, đủ để xe di chuyển khoảng 50 km sau một lần sạc đầy. Thời gian nạp điện vào khoảng 8 giờ.

M1 Sport sử dụng khung thép sơn tĩnh điện, vành đúc hợp kim kết hợp lốp không săm. Trang bị đi kèm gồm hệ thống chiếu sáng LED, màn hình LCD, phanh tang trống ở cả bánh trước và bánh sau cùng khóa Smartkey.

Thiết kế của mẫu xe này được phát triển theo phong cách M133 quen thuộc, hướng nhiều hơn tới người dùng trẻ và nhu cầu đi lại quãng ngắn trong đô thị.

Xe máy điện Yadea I6: giá 11,8 triệu đồng

Yadea I6

Yadea I6

Yadea I6 hiện có giá trong khoảng 11,8-13,5 triệu đồng tùy phiên bản.

Theo Yadea Việt Nam, mẫu xe có kích thước 1.430 x 665 x 1.030 mm, chiều cao yên 700 mm và trọng lượng khoảng 38,5 kg. Khả năng tải tối đa được công bố ở mức 75 kg.

Xe sử dụng động cơ điện một chiều không chổi than, công suất định danh 210W và công suất cực đại 250W. Tốc độ tối đa được giới hạn ở 25 km/h.

Tùy phiên bản, người dùng có thể lựa chọn ắc-quy 48V-12Ah hoặc pin lithium 48V-14Ah. Quãng đường hoạt động sau mỗi lần sạc đầy khoảng 50 km.

Một số tiện ích đáng chú ý gồm hệ thống đèn LED, màn hình LCD, giảm xóc thủy lực, phanh tang trống trên cả hai bánh và tính năng chống trộm.

Xe máy điện Yadea I-Fun: giá 11,9 triệu đồng

Yadea I-Fun

Yadea I-Fun

Có giá tham khảo 11,9 triệu đồng, Yadea I-Fun cũng hướng tới nhóm khách hàng trẻ cần phương tiện nhỏ gọn để đi học hoặc di chuyển hàng ngày.

Theo Báo Gia Lai online, xe dài 1.470 mm, rộng 700 mm và cao 1.010 mm. Chiều cao yên ở mức 700 mm, trọng lượng khoảng 40 kg.

I-Fun dùng động cơ HUB với công suất định danh 210W, tối đa 250W và vận tốc cao nhất 24 km/h.

Bộ pin lithium 48V-12Ah cho phép xe đi khoảng 45 km sau một lần sạc. Pin có thể tháo rời, giúp việc nạp điện thuận tiện hơn trong trường hợp người dùng không thể đưa xe tới vị trí có ổ cắm.

Trang bị trên xe gồm đèn LED, phanh tang trống trước và sau, giỏ trước dung tích 13 lít, sàn để chân rộng 400 mm cùng hệ thống khóa bánh chống trộm.

Xe máy điện TAILG GR55: giá 12,9 triệu đồng

TAILG GR55

TAILG GR55

TAILG GR55 có giá khoảng 12,9 triệu đồng và nằm trong nhóm xe đạp điện có khả năng vận hành tương đối cao.

Thông tin từ báo Xây dựng, xe được trang bị động cơ 500W, tốc độ tối đa 40 km/h. Bộ ắc-quy 48V-22,3Ah giúp phương tiện có thể di chuyển tối đa khoảng 80 km sau một lần sạc. Thời gian nạp đầy điện dao động 6-8 giờ.

GR55 nặng khoảng 42 kg, có kích thước 1.625 x 705 x 1.025 mm và chiều cao yên 720 mm.

Phanh đĩa được sử dụng ở bánh trước, trong khi phía sau là phanh tang trống. Xe dùng lốp kích thước 3.0-10 ở phía trước và 2.75-10 ở phía sau.

Với thiết kế gọn và trọng lượng vừa phải, GR55 được định vị cho học sinh, sinh viên hoặc người cần phương tiện di chuyển ngắn trong thành phố.

Xe máy điện Yadea Odora S2: giá 16,5 triệu đồng

Yadea Odora S2

Yadea Odora S2

Ở mức giá 16,5 triệu đồng, Yadea Odora S2 là một trong những lựa chọn có tốc độ cao hơn trong nhóm xe điện hướng tới học sinh, sinh viên.

Theo hãng Yadea Việt Nam, xe có thể đạt vận tốc tối đa 46 km/h và đi khoảng 80 km sau mỗi lần sạc đầy.

Odora S2 sử dụng ắc-quy thay vì pin lithium-ion. Kích thước xe đạt 1.775 x 669 x 1.120 mm, khoảng sáng gầm 160 mm và chiều cao yên 750 mm.

Với khoảng giá từ hơn 10 triệu đến dưới 18 triệu đồng, người dùng hiện có khá nhiều lựa chọn xe điện phục vụ nhu cầu đi học và di chuyển hàng ngày. Tuy nhiên, ngoài giá bán, người mua cũng cần cân nhắc tốc độ tối đa, quãng đường hoạt động, loại pin hoặc ắc-quy và chi phí sử dụng lâu dài để chọn mẫu xe phù hợp.

Nguyễn Ngân (th)

Nguồn GĐ&XH: https://giadinh.suckhoedoisong.vn/xe-may-dien-honda-ve-viet-nam-gia-10-trieu-dong-thiet-ke-nho-gon-di-60km-lan-sac-172261005082009101.htm