10 trạng thái mã số thuế người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý
Từ mã số thuế đang hoạt động bình thường đến trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, chờ xác minh hoặc chờ cập nhật số định danh cá nhân, mỗi trạng thái đều gắn với những yêu cầu người nộp thuế cần thực hiện để hạn chế vướng mắc khi giao dịch với cơ quan thuế.
Theo cơ quan thuế, tra cứu trạng thái mã số thuế giúp người nộp thuế kịp thời phát hiện thông tin chưa chính xác, chủ động thực hiện các nghĩa vụ liên quan và hạn chế vướng mắc khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
Cơ quan thuế đã tổng hợp 10 trạng thái mã số thuế theo Danh mục tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế. Người nộp thuế cần lưu ý ý nghĩa của từng trạng thái để có hướng xử lý phù hợp.

(Ảnh minh họa)
Trạng thái 00 - Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế, đang hoạt động
Đây là trạng thái mã số thuế đang hoạt động bình thường, người nộp thuế có thể thực hiện đầy đủ các giao dịch thuế. Người nộp thuế cần thực hiện kê khai, nộp thuế đúng hạn và kịp thời cập nhật thông tin khi có thay đổi.
Trạng thái 01 - Người nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Khi đã hoàn tất thủ tục giải thể và mã số thuế không còn hiệu lực, người nộp thuế không được phát sinh hoạt động kinh doanh mới bằng mã số thuế này. Trường hợp hoạt động trở lại, phải thực hiện thủ tục thành lập mới theo quy định.
Trạng thái 02 - Người nộp thuế đã chuyển cơ quan thuế quản lý, chờ cơ quan thuế nơi đến nhận
Trạng thái này áp dụng khi người nộp thuế đã thay đổi địa bàn cơ quan thuế quản lý và đang chờ cơ quan thuế nơi đến tiếp nhận. Người nộp thuế cần thực hiện nghĩa vụ thuế tại cơ quan thuế mới và cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh.
Trạng thái 03 - Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Trường hợp đã ngừng hoạt động thực tế nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế, người nộp thuế cần liên hệ cơ quan thuế để hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, đồng thời thực hiện các nghĩa vụ thuế còn tồn đọng (nếu có).
Trạng thái 04 - Người nộp thuế đang hoạt động, áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế
Trạng thái này áp dụng khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động nhưng thông tin đăng ký thuế chưa đầy đủ. Người nộp thuế cần bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế và hoàn thiện thông tin đăng ký thuế để được cấp mã số thuế đầy đủ thông tin.
Trạng thái 05 - Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Đây là trường hợp người nộp thuế đã được chấp thuận tạm ngừng kinh doanh trong thời gian đăng ký. Người nộp thuế cần theo dõi thời hạn tạm ngừng để thông báo hoạt động trở lại hoặc thực hiện gia hạn tạm ngừng theo quy định.
Trạng thái 06 - Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Khi cơ quan thuế xác định người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người nộp thuế cần liên hệ ngay với cơ quan thuế quản lý để thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ hoặc giải trình về tình trạng hoạt động.
Trạng thái 07 - Người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản
Trạng thái này được áp dụng khi Tòa án ban hành quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp và gửi cơ quan thuế. Người nộp thuế cần thực hiện các thủ tục phá sản theo đúng quy định của pháp luật.
Trạng thái 09 - Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Khi cơ quan thuế đang kiểm tra, xác minh thực tế tình trạng hoạt động tại địa chỉ đăng ký, người nộp thuế cần phối hợp cung cấp hồ sơ, tài liệu và bảo đảm hoạt động đúng địa chỉ đã đăng ký.
Trạng thái 10 - Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân
Trạng thái này áp dụng khi mã số thuế chưa được đồng bộ với số định danh cá nhân. Người nộp thuế cần kiểm tra thông tin trên ứng dụng VNeID hoặc với cơ quan thuế để cập nhật thông tin CCCD/số định danh cá nhân theo quy định.
