19 trường hợp nhận tiền chuyển khoản không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tháng 7/2026, người dân nên cập nhật
Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu được tính trực tiếp dựa trên thu nhập chịu thuế của người nộp thuế. Tuy nhiên, nhiều khoản thu nhập sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Những trường hợp nào nhận tiền chuyển khoản không phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Việc áp dụng Luật Thuế Thu nhập cá nhân (sửa đổi), các quy định về ngưỡng chịu thuế và các trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có nhiều thay đổi tích cực, giúp người dân giảm bớt gánh nặng tài chính.
Theo quy định, nếu tiền chuyển vào tài khoản thuộc các giao dịch dân sự hoặc các khoản được miễn thuế theo, bạn sẽ không phải nộp thuế.
Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu được tính trực tiếp dựa trên thu nhập chịu thuế của người nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.

Nhiều khoản thu nhập sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Ảnh minh họa: TL
Dưới đây là các trường hợp nhận tiền chuyển khoản không phải nộp thuế TNCN từ tháng 7/2026:
1. Tự chuyển khoản cho chính mình: Việc chuyển tiền qua lại giữa các tài khoản ngân hàng của cùng một chủ thể (cùng tên) chỉ là dịch chuyển dòng tiền nội bộ, không phát sinh thu nhập.
2. Các khoản tiền nhận được từ người thân, bạn bè với mục đích vay mượn, giúp đỡ, hỗ trợ tài chính không được xem là thu nhập chịu thuế. Để tránh bị nhầm lẫn, nên ghi rõ nội dung chuyển khoản như "vay tiền", "mượn tiền", "giúp đỡ"... để làm cơ sở đối chiếu nếu cần.
3. Tiền chuyển khoản để đáo hạn ngân hàng: Khoản tiền mang tính chất kỹ thuật hỗ trợ người thân tất toán khoản vay rồi vay lại, không tạo ra thu nhập cá nhân.
4. Hoàn trả tiền hàng, tiền cọc: Nhận lại tiền đặt cọc do hủy đơn, hoặc tiền hoàn trả do hàng lỗi, thanh lý hợp đồng. Khoản này không cấu thành doanh thu.
5. Tiền từ người thân ở nước ngoài gửi về được miễn thuế TNCN để khuyến khích nguồn ngoại tệ. Điều kiện là tiền phải được gửi qua các kênh chính thức như ngân hàng, công ty chuyển tiền hợp pháp. Đồng thời cần có chứng từ chứng minh đã nộp thuế và chuyển tiền qua ngân hàng chính thống.
6. Tiền lãi tiết kiệm nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng. Đây là khoản tiền cá nhân chuyển từ tiền mặt sang tài khoản ngân hàng bản chất chỉ là chuyển đổi hình thức tài sản, không làm phát sinh thu nhập. Do đó, dòng tiền này không thuộc diện chịu thuế.
7. Các cá nhân làm dịch vụ thu hộ tiền hàng (COD), hoặc nhận tiền rồi chi lại theo ủy quyền không phải kê khai TNCN. Vì đây không phải là thu nhập thực tế.
8. Nhận tiền bán nhà, đất đã hoàn thành nghĩa vụ thuế: Nếu đã nộp đầy đủ các loại thuế liên quan (thuế TNCN, lệ phí trước bạ...) khi bán bất động sản, số tiền nhận được sau đó không bị trừ thuế lại. Tuy nhiên, nếu cơ quan thuế phát hiện việc khai giá thấp hơn giá thực tế để trốn thuế, họ có quyền truy thu.
9. Tiền lương đã khấu trừ thuế chuyển cho người thân: Tiền lương sau thuế chuyển cho vợ, chồng hoặc người thân khác không được xem là thu nhập mới và không bị tính thuế lại. Cần chứng minh được nguồn tiền là từ tiền lương đã qua khấu trừ thuế.
10. Các khoản tiền bồi thường (bảo hiểm, tai nạn lao động, bồi thường nhà nước...) cũng thuộc diện miễn thuế.
11. Dòng tiền từ kinh doanh nhà trọ được xác định là thu nhập từ hoạt động kinh doanh, nên nghĩa vụ thuế phụ thuộc vào tổng doanh thu trong năm. Nếu doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm, người kinh doanh không phải nộp thuế nhưng vẫn phải thực hiện kê khai thuế định kỳ theo quy định (nộp tờ khai thuế hai lần/năm).
12. Dòng tiền thu nhập khi người dân tự nuôi, tự trồng bán ra. Theo quy định, người dân tự nuôi, tự trồng các sản phẩm và bán ra chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường thì được miễn thuế.
13. Lương dưới 17 triệu đồng/tháng: Nếu không có người phụ thuộc, sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, nếu thu nhập từ lương dưới mức này thì sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
14. Tiền nhận từ các quỹ từ thiện, tổ chức nhân đạo được cấp phép hoặc tiền học bổng từ ngân sách, các chương trình khuyến học.
15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
16. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
17. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
18. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
19. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên Hợp Quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc.
Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu được tính trực tiếp dựa trên thu nhập chịu thuế của người nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.
Đối tượng nào sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Theo Điều 2, Luật Thuế thu nhập cá nhân, đối tượng nộp thuế được quy định như sau:
- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: (*)
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại (*).











