7 nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học từ nay đến năm 2030
Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Hoàng Minh Sơn cho biết, năm học 2026–2027 giáo dục đại học (GDĐH) tập trung thực hiện 7 nhiệm vụ trọng tâm nhằm đưa chính sách vào thực tiễn, tạo kết quả đo lường được về chất lượng đào tạo, đội ngũ, nghiên cứu và hiệu quả quản trị. Đồng thời chuẩn bị điều kiện thực hiện Chiến lược phát triển GDĐH giai đoạn 2026–2035, tầm nhìn đến năm 2045.

Sinh viên Khoa Điện - Điện tử Trường ĐH Bách khoa (ĐHQG TPHCM) học thực hành cùng giảng viên
Hoàn thiện thể chế và hiện đại hóa quản trị
Rà soát, sửa đổi quy chế tổ chức, quy chế đào tạo, tài chính, nhân sự và quy định nội bộ: phân công rõ thẩm quyền quyết định, trách nhiệm giải trình và cơ chế giám sát.
Vụ GDĐH chủ trì, phối hợp các đơn vị thuộc bộ xây dựng bộ chỉ số cốt lõi, quy tắc tính và nguồn dữ liệu; tổ chức đối soát với cơ sở trước khi dùng để xác định năng lực tuyển sinh, đánh giá chất lượng và phân bổ nguồn lực. Mỗi cơ sở xác định mục tiêu năm học, người chịu trách nhiệm, nguồn lực và bằng chứng hoàn thành; công khai kết quả theo quy định. Kế hoạch của từng cơ sở phải thể hiện rõ sứ mạng, chỉ tiêu đầu ra, nguồn lực thực hiện và trách nhiệm người đứng đầu; kết quả được đối sánh trong đúng nhóm sứ mạng.
Sắp xếp mạng lưới và đầu tư phát triển có trọng điểm
Bộ GD-ĐT phối hợp các bộ, ngành, địa phương rà soát phương án sắp xếp theo thẩm quyền, đánh giá tác động đối với người học, đội ngũ, tài sản, đất đai và hoạt động nghiên cứu. Chuẩn bị hồ sơ, phương án theo mốc tháng 4-2027 phê duyệt đề án với thời điểm hoàn thành toàn bộ việc sắp xếp hoặc giảm đầu mối.
Đến tháng 12-2026, chuẩn bị tiêu chí và hồ sơ đánh giá nhóm cơ sở trọng điểm, định hướng tinh hoa, dự kiến 30 cơ sở trọng điểm và 3–5 đại học định hướng xuất sắc theo dự thảo; lựa chọn theo năng lực, ngành, vùng và sản phẩm cam kết, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Liên kết các cơ sở với viện nghiên cứu, khu công nghệ cao và doanh nghiệp, tổ chức sử dụng chung phòng thí nghiệm, dữ liệu và hạ tầng nghiên cứu.
Rà soát các đề án đã phê duyệt cho ĐHQG, cơ sở trọng điểm và các vùng, đưa nhiệm vụ năm học vào kế hoạch chung, gắn mỗi dự án với nguồn vốn và sản phẩm cụ thể. Không tự đặt thêm đầu mối hoặc đầu tư trùng hạ tầng giữa đề án phát triển cơ sở, chương trình nhân lực và chương trình mục tiêu quốc gia.
Kiểm soát tăng quy mô theo năng lực đội ngũ, cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, chuẩn đầu ra và việc làm; ưu tiên STEM và công nghệ chiến lược nhưng không hạ chuẩn đầu vào, đầu ra.
Đổi mới tài chính và bảo đảm điều kiện thực hiện
Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì rà soát danh mục dự án, mức độ sẵn sàng vốn đối và khả năng giải ngân, phối hợp với các cơ quan quản lý để triển khai đề án GDĐH giai đoạn 2026-2030. Tổng vốn đầu tư 64.286 tỷ đồng là quy mô dự kiến của cả giai đoạn.
Xây dựng danh mục đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo gắn nhu cầu sử dụng nhân lực và đầu ra; kết nối kinh phí đào tạo sau đại học với nhiệm vụ nghiên cứu rà soát đồng bộ chính sách học phí, học bổng, tín dụng và hỗ trợ nhóm yếu thế tổ chức triển khai Quỹ Học bổng Quốc gia khi có hiệu lực, quản lý đối tượng bằng dữ liệu, đối soát chống chỉ trùng. Huy động tài trợ, hợp tác doanh nghiệp và nguồn lực hợp pháp khác gắn với công khai, hiệu quả sử dụng.
Phát triển đội ngũ và văn hóa chất lượng
Các cơ sở GDĐH rà soát thiếu hụt giảng viên theo ngành, xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo tiến sĩ, thực hiện cơ chế giảng viên đồng cơ hữu, thỉnh giảng và thu hút chuyên gia. Mỗi vị trí thu hút phải gắn với khối lượng giảng dạy, hướng dẫn người học, nghiên cứu và phát triển đội ngũ; theo dõi người làm việc thực tế, không chỉ số hợp đồng.
Hoàn thiện thể chế thu hút có chọn lọc các đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đầu tư, mở phân hiệu tại Việt Nam. Xây dựng chính sách thu hút sinh viên quốc tế, mở rộng chương trình giảng dạy bằng ngoại ngữ và thúc đẩy dịch chuyển sinh viên, giảng viên hai chiều gắn với công nhận tín chỉ quốc tế. Gắn quốc tế hóa đào tạo với các dự án nghiên cứu chung và đào tạo tiến sĩ liên kết.
Mục tiêu tỷ lệ giảng viên tiến sĩ 40% đến năm 2030 được theo dõi sau khi thống nhất cách tính và số gốc.
Chuyển đổi số và phát triển cùng trí tuệ nhân tạo
Quản trị và chất lượng dữ liệu, Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin chủ trị về hạ tầng, chuẩn kết nối; Vụ GDĐH và các đơn vị nghiệp vụ xác định khái niệm, chỉ tiêu, quy tắc kiểm tra; người đứng đầu cơ sở GDĐH chịu trách nhiệm cập nhật, xác nhận dữ liệu của cơ sở…
Khung quản lý Al và an toàn dữ liệu: Trong năm học, xây dựng, ban hành hoặc cập nhật quy định nội bộ về Al; khai báo sử dụng, kiểm chứng kết quả, trách nhiệm của giảng viên và người học, bảo vệ quyền riêng tư, phân quyền truy cập, lưu vết, bảo mật và xử lý sự cố. Đây là nhiệm vụ đột phá, được triển khai như một chương trình quản trị thay đổi toàn hệ thống, không chỉ là dự án công nghệ thông tin.
Đào tạo nhân lực chất lượng cao gắn nghiên cứu và hội nhập quốc tế
Tổ chức các đề án nhân lực theo nhu cầu sử dụng: Vụ GDDH phối hợp cơ quan chủ trì từng chương trình; cơ sở GDĐH và doanh nghiệp xây dựng danh mục nhiệm vụ năm học 2026–2027 về công nghệ cao, bán dẫn, điện hạt nhân, đường sắt, Al và ngành thiết yếu.
Gắn đào tạo sau đại học với nghiên cứu: Phát triển chương trình tài năng, đào tạo tiến sĩ toàn thời gian theo cơ chế được cấp có thẩm quyền ban hành; gắn người học với nhóm nghiên cứu, nhiệm vụ khoa học, phòng thí nghiệm và doanh nghiệp. Thực hiện chính sách học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP.
Nghiên cứu, chuyển giao và khởi nghiệp: Cục Khoa học Công nghệ và Thông tin phối hợp các cơ sở GDĐH xây dựng danh mục bài toán doanh nghiệp, địa phương; lựa chọn nhiệm vụ và gói đồng tài trợ, theo dõi sản phẩm nghiên cứu sáng chế, hợp đồng nghiệm thu và doanh thu thực nhận.
Hợp tác quốc tế có sản phẩm: triển khai các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hội nhập quốc tế, đào tạo ở nước ngoài và chương trình học bổng toàn phần. Ưu tiên đồng hướng dẫn nghiên cứu sinh, công nhận tín chỉ, trao đổi hai chiều, nhóm nghiên cứu và phòng thí nghiệm chung.
Nâng chất lượng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa
Duy trì tăng trưởng công bố quốc tế có uy tín tối thiểu theo mốc chiến lược, hợp tác quốc tế, dữ liệu mở và liêm chính nghiên cứu. Giao nhiệm vụ nghiên cứu theo bài toán lớn của ngành, địa phương và doanh nghiệp: ưu tiên công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và năng lực tự chủ quốc gia. Tham mưu hoàn thiện cơ chế định giá tài sản trí tuệ, chuyển giao quyền sở hữu, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp khởi nguồn.
Thu hút có chọn lọc đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ, giảng viên và nhà khoa học quốc tế trong các lĩnh vực STEM và công nghệ chiến lược.
Về tổ chức thực hiện, Bộ GD-ĐT giao Vụ GDĐH chủ trì xây dựng bảng điều hành theo dõi tối thiểu theo quý đối với các nhiệm vụ. Các chỉ tiêu phải truy vết được đến nguồn dữ liệu, thời điểm chốt và đơn vị chịu trách nhiệm; báo cáo bất thường được kích hoạt khi số liệu vượt ngưỡng hoặc không đối soát được.
