Bảng giá mới về thu gom, vận chuyển, xử lý rác sinh hoạt ở Đồng Nai
Hoạt động thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết áp dụng cho tần suất thu gom 1 ngày/lần là 470.901 đồng/km
UBND tỉnh Đồng Nai vừa ban hành quyết định về việc phê duyệt giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Hoạt động thu gom, vận chuyển rác tại phường Trấn Biên
Cụ thể, đơn giá đối với hoạt động thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết giá tối đa áp dụng cho tần suất thu gom 1 ngày/lần là 470.901 đồng/km.
Đơn giá tối đa đối với hoạt động thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận áp dụng tại khu vực đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V, cự ly thu gom bình quân 15 km đến dưới hoặc bằng 20 km là 239.128 đồng/tấn.
Với khu vực nông thôn, miền núi, vùng có địa hình dốc và cự ly thu gom cơ giới sẽ được điều chỉnh theo chi phí nhân công, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động, tiêu hao nhiên liệu với hệ số điều chỉnh từ 0,95-1,66 tùy khu vực và khoảng cách.
Đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt có 2 mức đơn giá, tùy theo phương pháp xử lý. Theo đó, xử lý bằng phương pháp sản xuất mùn hữu cơ (compost) đơn giá là 558.439 đồng/tấn rác (đã bao gồm chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ); xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp đốt không thu hồi năng lượng là 519.653 đồng/tấn rác (đã bao gồm chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ).
Mức giá này áp dụng đối với chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại; chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế.
Đây là các đơn giá được điều chỉnh sau hơn 5 năm thực hiện nhằm phù hợp với yêu cầu thực tiễn và sau khi sáp nhập tỉnh Bình Phước (cũ).











