Biểu giá mới kiểm tra phương tiện đường sắt: Cao nhất 12 triệu đồng
Từ ngày 1/9/2026, biểu giá mới dịch vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt chính thức được áp dụng, với mức cao nhất lên tới 12 triệu đồng cho mỗi phương tiện.
Từ ngày 1/9, biểu giá mới dịch vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt chính thức được áp dụng theo Quyết định số 486/QĐ-NVICC của Trung tâm Đăng kiểm phương tiện đường bộ và đường sắt (Cục Đăng kiểm Việt Nam).

Theo biểu giá mới, toa xe khách và toa xe đường sắt đô thị nhập khẩu đều có mức giá kiểm tra là 2,4 triệu đồng/chiếc. (Ảnh minh họa).
Mức giá mới đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành.
Đối với phương tiện giao thông đường sắt nhập khẩu, mức giá kiểm tra được quy định theo từng loại. Trong đó, đầu máy và toa xe động lực có mức giá cao nhất, 3,35 triệu đồng/chiếc; phương tiện chuyên dùng 1,6 triệu đồng/chiếc; toa xe hàng 1,5 triệu đồng/chiếc. Toa xe khách và toa xe đường sắt đô thị cùng có mức giá 2,4 triệu đồng/chiếc.
Với phương tiện sản xuất, lắp ráp trong nước, mức giá kiểm tra cao hơn và có sự phân biệt theo từng chủng loại, kết cấu. Cụ thể, đầu máy, toa xe động lực truyền động thủy lực có giá 11 triệu đồng/chiếc, trong khi loại truyền động điện là 12 triệu đồng/chiếc.
Đối với phương tiện chuyên dùng, mức giá kiểm tra là 5,3 triệu đồng/chiếc đối với phương tiện động lực chuyên dùng và phương tiện tự hành; 4,9 triệu đồng/chiếc đối với toa xe chuyên dùng và phương tiện không tự hành.
Các loại toa xe khách, toa xe chuyên dụng và toa xe đường sắt đô thị có mức giá từ 7,5-8,5 triệu đồng/chiếc. Trong đó, toa xe khách ghế ngồi hoặc hành lý, công vụ, trưởng tàu có giá 7,5 triệu đồng; toa xe ghế ngồi cứng hoặc giường nằm cứng có giá 8 triệu đồng. Một số loại toa xe như ghế ngồi mềm, giường nằm mềm, toa xe hàng có giá trị, toa xe bếp ăn, bưu vụ, phát điện và toa xe đường sắt đô thị có mức giá 8,5 triệu đồng/chiếc.
Đối với kiểm tra định kỳ, mức giá thấp hơn so với kiểm tra phương tiện mới sản xuất, lắp ráp. Đầu máy, toa xe động lực truyền động thủy lực có giá 4,9 triệu đồng/chiếc, trong khi loại truyền động điện là 5,4 triệu đồng/chiếc.
Phương tiện động lực chuyên dùng và phương tiện chuyên dùng tự hành có giá kiểm tra định kỳ 400.000 đồng/chiếc; phương tiện chuyên dùng không tự hành là 300.000 đồng/chiếc. Các loại toa xe được áp dụng mức giá từ 1,4-2 triệu đồng/chiếc, tùy chủng loại.

Biểu giá mới dịch vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt được áp dụng từ ngày 1/9. (Ảnh minh họa).
Đáng chú ý, bộ móc nối, đỡ đệm và van hãm có mức giá kiểm tra 250.000 đồng/bộ hoặc chiếc. Giá chuyển hướng nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp là 2 triệu đồng.
Với phương tiện giao thông đường sắt hoán cải, mức giá kiểm tra được tính theo giá trị phương tiện. Phương tiện có giá trị dưới 50 triệu đồng có mức giá 300.000 đồng. Với phương tiện từ 50-100 triệu đồng, mức giá là 300.000 đồng cộng thêm 4% phần giá trị vượt 50 triệu đồng. Phương tiện có giá trị từ 100-500 triệu đồng áp dụng mức 500.000 đồng cộng thêm 1,25% phần giá trị vượt 100 triệu đồng.
Quyết định cũng quy định, chi phí ăn ở, đi lại và thông tin liên lạc phục vụ công tác kiểm tra tại địa điểm cách xa trụ sở tổ chức kiểm tra trên 100km hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam không nằm trong mức giá dịch vụ.
Trường hợp đăng kiểm viên đã đến hiện trường theo đề nghị nhưng khách hàng hủy kiểm tra hoặc không bảo đảm các điều kiện an toàn cần thiết để thực hiện kiểm tra, khách hàng vẫn phải thanh toán các chi phí phát sinh theo quy định.
