Bộ Công Thương hợp nhất các quy định liên quan tới Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm thuốc nổ TN1
Bộ Công Thương đã ban hành Văn bản hợp nhất số 85/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026, hợp nhất các quy định tại Thông tư số 09/2021/TT-BCT ngày 27/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm thuốc nổ TN1 và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28/8/2026, có hiệu lực kể từ ngày 1/11/2026.

Văn bản hợp nhất số 85/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất các quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TN1, gồm yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quản lý chất lượng sản phẩm. Ảnh minh họa
Quy chuẩn được ban hành với mã hiệu QCVN 12-1:2021/BCT, có tên đầy đủ là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TN1. Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với thuốc nổ TN1 có mã HS 3602.00.00.
Đối tượng áp dụng gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan tới thuốc nổ TN1 trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Quy chuẩn đồng thời giải thích một số thuật ngữ sử dụng trong lĩnh vực này, trong đó thuốc nổ TN1 được xác định là thuốc nổ hỗn hợp chứa thành phần chính là Amôn Nitrat, Natri Nitrat, vật liệu mang năng lượng và phụ gia.
Các chỉ tiêu kỹ thuật đối với thuốc nổ TN1
Quy chuẩn quy định cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ TN1. Theo Bảng 1 của Quy chuẩn, khối lượng riêng của thuốc nổ nằm trong khoảng từ 1,10 đến 1,20 g/cm³; tốc độ nổ từ 4.000 đến 4.400 m/s; khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật từ 110 đến 115% so với TNT tiêu chuẩn.
Bên cạnh đó, độ men trụ phải đạt từ 12,5 mm trở lên, khoảng cách truyền nổ tối thiểu là 6 cm, còn độ nhạy kích nổ được xác định là mồi nổ.
Quy chuẩn cũng quy định yêu cầu về đóng thỏi, bao gói và phương pháp thử. Thuốc nổ TN1 được đóng thỏi với đường kính không nhỏ hơn 32 mm bằng màng Poly Ethylen (PE) và Poly Propylen (PP). Đối với thuốc nổ TN1 dạng rời, việc bao gói được thực hiện bằng màng Poly Ethylen (PE) và Poly Propylen (PP).
Quy định phương pháp thử
Một nội dung quan trọng của Quy chuẩn là quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ TN1. Việc xác định khối lượng riêng được thực hiện theo quy định về thiết bị, dụng cụ và trình tự thử; kết quả được tính toán theo công thức quy định trong Quy chuẩn.
Đối với tốc độ nổ, Quy chuẩn quy định thiết bị, dụng cụ và cách bố trí phép thử. Việc chuẩn bị mẫu, tạo trạm đo và tiến hành đo được thực hiện theo trình tự cụ thể, trong đó yêu cầu kiểm tra sự hoạt động của thiết bị trước khi tiến hành phép thử.
Đối với khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật, Quy chuẩn yêu cầu thực hiện theo TCVN 6421:1998. Độ men trụ được xác định theo TCVN 6425:1998, trong khi độ nhạy kích nổ được thực hiện theo phương pháp quy định tại Quy chuẩn. Các mẫu thử và thiết bị phục vụ thử nghiệm phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể về kích thước, chủng loại và thông số kỹ thuật.
Kết quả thử phải được đánh giá theo các yêu cầu tương ứng. Quy chuẩn quy định trường hợp các mẫu thử phải đạt kết quả theo quy định mới được kết luận thuốc nổ đó có độ nhạy kích nổ đạt yêu cầu; đồng thời quy định việc tiến hành khởi nổ và đánh giá kết quả thử.
Quản lý chất lượng sản phẩm
Về quản lý, Quy chuẩn quy định thuốc nổ TN1 phải được quản lý theo các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thuốc nổ TN1 có trách nhiệm thực hiện các quy định liên quan.
Đối với sản phẩm thuốc nổ TN1 sản xuất trong nước, việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định. Đối với sản phẩm nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định hiện hành.
Quy chuẩn cũng quy định việc công bố hợp quy đối với sản phẩm thuốc nổ TN1 sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN; sản phẩm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Đối với trường hợp sản phẩm nhập khẩu, khi thực hiện thủ tục công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân phải cung cấp các tài liệu theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Quy chuẩn đồng thời quy định việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và các yêu cầu liên quan đến quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Quy chuẩn quy định rõ trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc nổ TN1. Các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và bảo đảm các yêu cầu được quy định đối với thuốc nổ TN1.
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn.
Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện trách nhiệm theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định có liên quan đến thuốc nổ TN1.
Theo Văn bản hợp nhất, QCVN 12-1:2021/BCT được ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BCT và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2022. Các nội dung sửa đổi, bổ sung được thể hiện trong Văn bản hợp nhất số 85/2026/VBHN-TT-BCT, trong đó Thông tư số 45/2026/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 1/11/2026.
Văn bản hợp nhất số 85/2026/VBHN-TT-BCT là cơ sở để các tổ chức, cá nhân liên quan tra cứu, thực hiện thống nhất các quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quản lý chất lượng đối với sản phẩm thuốc nổ TN1 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TN1.
Xem chi tiết tại đây
