Hợp nhất Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng
Văn bản hợp nhất số 83/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026 hợp nhất quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng, với các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử, quản lý chất lượng và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan.

Văn bản hợp nhất số 83/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026 hợp nhất quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng. Ảnh minh họa
Bộ Công Thương ban hành Văn bản hợp nhất số 83/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026, hợp nhất các quy định tại Thông tư số 35/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28/8/2026. Theo văn bản, Thông tư số 45/2026/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 1/11/2026.
Quy chuẩn có mã hiệu QCVN 05:2020/BCT, với tên đầy đủ là “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng”. Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng, có mã HS 3602.00.00.
Theo Quy chuẩn, phạm vi điều chỉnh là các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng.
Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Quy chuẩn cũng giải thích các thuật ngữ liên quan, trong đó quy định về thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng và khái niệm độ nhạy nổ.
Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng 1 của Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng. Các chỉ tiêu gồm khối lượng riêng, tốc độ nổ, khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật, độ men trụ, khoảng cách truyền nổ, độ an toàn trong môi trường có khí mê tan, độ nhạy kích nổ, thời gian chịu nước và lượng khí độc sinh ra khi nổ.
Theo bảng chỉ tiêu kỹ thuật, khối lượng riêng của sản phẩm được quy định từ 1,00 đến 1,15 g/cm³; tốc độ nổ từ 3.500 m/s trở lên; khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật từ 56 đến 61% so với thuốc nổ ANFO tiêu chuẩn; độ men trụ từ 8 mm trở lên và khoảng cách truyền nổ từ 2 cm trở lên.
Đối với yêu cầu an toàn trong môi trường có khí mê tan, Quy chuẩn quy định chỉ tiêu tương ứng theo phương pháp thử được nêu trong văn bản. Các chỉ tiêu về độ nhạy kích nổ, thời gian chịu nước và lượng khí độc sinh ra khi nổ cũng được quy định cụ thể tại Bảng 1.
Quy định về đóng thỏi, bao gói và phương pháp thử
Quy chuẩn quy định thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng được đóng thỏi bằng màng Polyme, ống giấy, Polypropylen (PP) hoặc Polyetylen (PE).
Đối với bao gói, thuốc nổ được đóng vào hộp giấy carton hoặc bao Polyetylen đối với loại thuốc nổ có đường kính thỏi nhỏ hơn 50 mm.
Các phương pháp thử được quy định tương ứng với từng chỉ tiêu kỹ thuật. Quy chuẩn viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan, trong đó có TCVN 6424:1998 về khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật, TCVN 6421:1998 về xác định độ nhạy kích nổ, TCVN 6425:1998 về khoảng cách truyền nổ và TCVN 4851:1989 về nước để phân tích dùng trong phòng thí nghiệm.
Việc xác định các chỉ tiêu kỹ thuật phải được thực hiện theo yêu cầu về thiết bị, mẫu thử, điều kiện và phương pháp được quy định trong Quy chuẩn. Các nội dung thử nghiệm được quy định riêng đối với khả năng sinh công, tốc độ nổ, khoảng cách truyền nổ, khả năng chịu nước và lượng khí độc sinh ra khi nổ.
Quản lý chất lượng và công bố hợp quy
Quy chuẩn quy định thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng phải được quản lý theo các quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Đối với sản phẩm sản xuất trong nước, việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định. Đối với sản phẩm nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu về công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng theo quy định hiện hành.
Quy chuẩn cũng quy định trách nhiệm trong quá trình sản xuất, nhập khẩu và lưu thông sản phẩm. Các tổ chức, cá nhân liên quan phải bảo đảm sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo Quy chuẩn và thực hiện các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Đối với hoạt động đánh giá sự phù hợp, Quy chuẩn quy định các yêu cầu liên quan đến chứng nhận hợp quy và việc duy trì hiệu lực của chứng nhận. Trường hợp có vi phạm hoặc sản phẩm không đáp ứng yêu cầu, việc xử lý được thực hiện theo các quy định được nêu trong Quy chuẩn và pháp luật liên quan.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Quy chuẩn quy định trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng.
Theo đó, tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Theo Văn bản hợp nhất số 83/2026/VBHN-TT-BCT, QCVN 05:2020/BCT được ban hành kèm theo Thông tư số 35/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2023.
Văn bản hợp nhất số 83/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026 đồng thời thể hiện các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28/8/2026, có hiệu lực kể từ ngày 1/11/2026.
Xem chi tiết tại đây
