Bộ Công Thương hợp nhất Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai LPG composite
Bộ Công Thương đã ban hành Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026, hợp nhất Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai LPG composite (QCVN 16:2022/BCT).
Văn bản hợp nhất các quy định tại Thông tư số 27/2022/TT-BCT ngày 31/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai LPG composite và Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2026, Quyết định số 2312/QĐ-BCT ngày 14/9/2026 của Bộ Công Thương đính chính Thông tư số 46/2026/TT-BCT.
Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết kế, chế tạo và thử nghiệm chai LPG composite
Theo QCVN 16:2022/BCT, quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, sửa chữa, kiểm định, thử nghiệm, tồn chứa, giao nhận, vận chuyển, lắp đặt và sử dụng chai LPG composite dung tích chứa từ 0,5 L đến 150 L, có mã HS 3923.30.20, 3923.30.90 hoặc 3923.90.90.

Quy chuẩn QCVN 16:2022/BCT quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với chai LPG composite có dung tích từ 0,5 L đến 150 L. (Ảnh minh họa)
Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, sửa chữa, kiểm định, thử nghiệm, tồn chứa, giao nhận, vận chuyển, lắp đặt, sử dụng chai LPG composite quy định tại Điều 1 của quy chuẩn.
Về vật liệu, quy chuẩn quy định các yêu cầu đối với vật liệu lớp lót và vật liệu composite. Trong đó, vật liệu lớp lót phải có chất lượng đồng nhất, thích hợp để chứa LPG. Vật liệu composite sử dụng sợi carbon, sợi aramid, sợi thủy tinh hoặc kết hợp các loại sợi này.
Đối với thiết kế và chế tạo, chai LPG composite phải đáp ứng các yêu cầu về kết cấu, vật liệu, quy trình chế tạo và tài liệu phê duyệt thiết kế. Quy chuẩn quy định yêu cầu đối với chai được bọc hoàn toàn có lớp lót bằng kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải trọng, cũng như chai được bọc hoàn toàn không có lớp lót.
Quy chuẩn quy định các yêu cầu về thử nghiệm mẫu điển hình đối với thiết kế chai LPG composite. Các phép thử được thực hiện theo từng trường hợp quy định, bao gồm thử áp suất thủy lực, thử nổ, thử chu trình ở môi trường xung quanh, thử chu trình ở môi trường nhiệt độ cao, thử chân không, thử chu trình môi trường, thử rò ở nhiệt độ cao, thử nứt, thử rơi, thử va đập vận tốc cao, thử khả năng chịu lửa và các phép thử khác theo quy chuẩn.
Đối với thử áp suất thủy lực, áp suất thử được tăng từ từ và đều đặn cho đến khi đạt áp suất thử, tối thiểu bằng 30 bar. Quy chuẩn quy định các tiêu chí chấp nhận đối với từng phép thử và các trường hợp chai phải bị loại bỏ.
Ngoài ra, quy chuẩn quy định việc kiểm tra và thử theo lô, bao gồm kiểm tra lớp lót, vật liệu composite và các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm đối với chai thành phẩm.
Quy định về an toàn trong sử dụng, kiểm định và chứng nhận hợp quy chai LPG composite
Quy chuẩn quy định các yêu cầu an toàn trong nạp LPG vào chai, lưu thông trên thị trường, tồn chứa, vận chuyển, lắp đặt và sử dụng chai LPG composite.
Đối với việc lắp đặt chai cho khách hàng sử dụng, quy chuẩn quy định không được lắp đặt chai trong phòng kín, hầm kín. Chai phải được lắp đặt ở vị trí thẳng đứng, tại khu vực thông thoáng, không có khả năng gây cháy khi xảy ra rò rỉ khí dầu mỏ hóa lỏng.
Tất cả các thiết bị điện trong nhà phải lắp đặt cách chai tối thiểu 1,5 m. Quy chuẩn cũng yêu cầu loại trừ các nguồn gây cháy gần khu vực đặt chai.
Đối với hoạt động sử dụng, chai LPG composite khi bán cho khách hàng phải đáp ứng quy định về điều kiện an toàn chai khi lưu thông trên thị trường. Khi lắp đặt chai cho khách hàng, phải kiểm tra sự rò rỉ, tình trạng hoạt động của các van an toàn, dây dẫn và đường ống dẫn.
Về kiểm định, Điều 11 của quy chuẩn quy định ba hình thức gồm kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng; kiểm định định kỳ khi hết thời hạn của lần kiểm định trước; kiểm định bất thường khi thấy cần thiết hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Thời hạn kiểm định định kỳ chai theo quy định của nhà sản xuất, nhưng chu kỳ không quá 5 năm so với lần kiểm định gần nhất. Đối với chai đã sử dụng từ 17 năm đến 19 năm, thời hạn kiểm định lần tiếp theo không quá năm sử dụng thứ 22. Đối với chai đã sử dụng từ 20 năm, thời hạn kiểm định định kỳ không quá 2 năm.
Quy chuẩn quy định thủ tục kiểm định, bao gồm kiểm tra hồ sơ, kiểm tra và xử lý sơ bộ, thực hiện các bước kiểm tra, thử nghiệm, lập biên bản và cấp phiếu kết quả kiểm định.
Đối với việc sửa chữa chai, Điều 12 quy định chỉ được sửa chữa tại các cơ sở sản xuất, sửa chữa chai đủ điều kiện và đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai theo quy định. Quy chuẩn cũng quy định các công việc không được phép sửa chữa và các trường hợp phải loại bỏ chai.
Về quản lý, Điều 14 quy định việc chứng nhận hợp quy đối với chai sản xuất trong nước và nhập khẩu được thực hiện theo một trong hai phương thức: Phương thức 5 - thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; hoặc Phương thức 7 - thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.
Theo Điều 15, các chai sản xuất trong nước, nhập khẩu từ ngày có hiệu lực của quy chuẩn phải thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy phù hợp với các quy định có liên quan tại Phần II của quy chuẩn.
Quy chuẩn đồng thời quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, sửa chữa, kiểm định, thử nghiệm, tồn chứa, giao nhận, vận chuyển, lắp đặt và sử dụng chai LPG composite.
Trong đó, tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng chai phải thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai trước khi đưa vào sử dụng và định kỳ trong quá trình sử dụng tại đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định.
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy chuẩn.
Xem toàn bộ Văn bản hợp nhất tại đây
