Bộ Quốc phòng ban hành quy định về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

Bộ Quốc phòng vừa ban hành Thông tư số 157/2026/TT-BQP quy định phân cấp thẩm quyền trong xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, gồm:

a) Đơn vị chủ trì quản lý tài sản đối với tài sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng theo cam kết sau khi kết thúc thời gian hoạt động (nếu có) quy định tại điểm a khoản 3 Điều 105 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 1-4-2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

b) Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trừ trường hợp không phải làm thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

 Kiểm kê tài sản công tại Trung đoàn 915, Trường Sĩ quan Không quân, Quân chủng Phòng không-Không quân. Ảnh minh họa: qdnd.vn

Kiểm kê tài sản công tại Trung đoàn 915, Trường Sĩ quan Không quân, Quân chủng Phòng không-Không quân. Ảnh minh họa: qdnd.vn

c) Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, viện kiểm sát ra quyết định tịch thu; tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 6 Điều 3, khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 20, khoản 3 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

d) Trách nhiệm lập phương án xác lập quyền sở hữu toàn dân, phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xác lập quyền sở hữu toàn dân, phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

đ) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại khoản 1 Điều 101 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

e) Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu quy định tại khoản 3 Điều 97 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

2. Những nội dung về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng không được quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

2. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, doanh nghiệp do doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng quản lý được giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

3. Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ làm đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước đối với tài sản công.

4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 5-10-2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Trách nhiệm thi hành

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Thông tin chi tiết về Thông tư số 157/2026/TT-BQP được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng.

THÁI HÀ

Nguồn QĐND: https://www.qdnd.vn/quoc-phong-an-ninh/quoc-phong-toan-dan/bo-quoc-phong-ban-hanh-quy-dinh-ve-xu-ly-tai-san-duoc-xac-lap-quyen-so-huu-toan-dan-1059705