Cần biết: Nghỉ việc trước khi sinh con có được hưởng cả chế độ thai sản lẫn thất nghiệp không?
Theo quy định mới tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Việc làm 2025, đây là hai chế độ độc lập, vì vậy người lao động hoàn toàn có thể đồng thời hưởng chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện theo luật định.
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm (khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm 2025).
Như vậy có thể thấy, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội là hai chế độ bảo hiểm độc lập hoàn toàn với nhau và pháp luật cũng không quy định người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ không được lãnh thai sản và ngược lại.
Cho nên người lao động có thể đồng thời lãnh thai sản và trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 38 Luật Việc làm 2025.

Người lao động có thể đồng thời lãnh thai sản và trợ cấp thất nghiệp. (Ảnh minh họa).
Đồng thời lãnh thai sản và trợ cấp thất nghiệp được không?
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng đối với người lao động là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu chung do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng đối với người lao động áp dụng từ 01/01/2026 bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu chung do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện,. (Ảnh minh họa).
Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 là gì?
Căn cứ vào Điều 29 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp
1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
4. Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.
Theo đó, quy định bảo hiểm thất nghiệp: nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.










