Chấm điểm bộ ngành, địa phương trong việc 'tiêu tiền' từ tháng 7
Theo quyết định của Thủ tướng, kết quả chấm điểm giải ngân đầu tư công cả năm được sử dụng để xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân.
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng vừa ký Quyết định số 1129 của Thủ tướng về việc phê duyệt phương án chấm điểm các bộ, cơ quan trung ương và địa phương về thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công.

Hình ảnh nút giao Vành đai 3,5 - Đại lộ Thăng Long (xã An Khánh, Hà Nội) sau gần 1 năm thi công.
Quyết định nêu rõ, kết quả chấm điểm giải ngân đầu tư công cả năm là một trong các tiêu chí để đánh giá hiệu quả đầu tư công; được sử dụng để các bộ, cơ quan trung ương và địa phương xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân.
Kết quả chấm điểm giải ngân hằng tháng, hằng quý phục vụ biểu dương đối với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện giải ngân tốt và đôn đốc, nhắc nhở, cảnh báo đối với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện chưa tốt.
Về nguyên tắc chấm điểm, Thủ tướng yêu cầu bảo đảm công khai, minh bạch, thống nhất, hài hòa với bối cảnh giải ngân kế hoạch đầu tư công chung của cả nước.
Việc chấm điểm tự động được thực hiện định kỳ hằng tháng, hằng quý và cả năm trên hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Tài chính và truyền dữ liệu sang Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ.
Việc chấm điểm dựa trên kết quả giải ngân kế hoạch vốn được giao của từng bộ, cơ quan Trung ương và địa phương theo Quyết định giao kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước của Thủ tướng; kết quả giải ngân so với số vốn đăng ký giải ngân trong kỳ chấm điểm cũng như việc chấp hành chế độ báo cáo về giải ngân đầu tư công.
Việc chấm điểm định kỳ trên cơ sở so sánh giữa tổng điểm chỉ tiêu của đơn vị và mốc điểm đánh giá để phân loại mức độ thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công gồm: giải ngân rất tốt, giải ngân tốt, giải ngân trung bình và giải ngân chưa tốt.
Phương án chấm điểm trên sẽ được chạy thử trong thời gian 3 tháng kể từ tháng 7/2026 (tương ứng kỳ báo cáo tháng 7, tháng 8, tháng 9 và quý 3). Thời gian chính thức thực hiện và áp dụng kết quả chấm điểm từ kỳ báo cáo tháng 10/2026.
Quyết định của Thủ tướng cũng hướng dẫn các chỉ tiêu chấm điểm và nguyên tắc tính.
Kỳ chấm điểm hằng tháng
Chỉ tiêu 1: Giải ngân kế hoạch vốn kéo dài từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch (giải ngân KHV kéo dài). Điểm tối đa: 100 điểm. Gồm 3 chỉ tiêu thành phần.
Chỉ tiêu 1.1: Tiến độ giải ngân KHV kéo dài của đơn vị so với mức bình quân chung của cả nước. Điểm tối đa là 50 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài của đơn vị so với tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài bình quân chung cả nước tính đến hết tháng.
Chỉ tiêu 1.2: Tiến độ giải ngân KHV kéo dài thực tế so với tiến độ đơn vị đăng ký thực hiện. Điểm tối đa là 45 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa trên tỷ lệ giữa số KHV kéo dài thực tế giải ngân trong tháng và số KHV kéo dài đăng ký giải ngân trong tháng.
Chỉ tiêu 1.3: Chấp hành chế độ báo cáo về tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công trên Hệ thống cơ sở dữ liệu tổng hợp về tài chính (sau đây gọi tắt là chấp hành chế độ báo cáo). Điểm tối đa: 5 điểm.
Nguyên tắc tính: Nhập bổ sung dữ liệu lên Hệ thống đúng thời hạn quy định: 5 điểm. Chưa nhập bổ sung dữ liệu trong thời hạn quy định: 0 điểm.
Chỉ tiêu 2: Giải ngân kế hoạch vốn được Thủ tướng giao trong năm kế hoạch (sau đây gọi tắt là giải ngân KHV năm). Gồm 3 chỉ tiêu thành phần.
Chỉ tiêu 2.1: Tiến độ giải ngân KHV năm của đơn vị so với mức bình quân chung của cả nước. Điểm tối đa là 50 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân của đơn vị với tỷ lệ giải ngân của cả nước (tương ứng với từng nguồn vốn: vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu và vốn cân đối ngân sách địa phương.
Chỉ tiêu 2.2: Tiến độ giải ngân KHV năm thực tế so với tiến độ giải ngân đơn vị đăng ký thực hiện. Điểm tối đa là 45 điểm. Nguyên tắc tính điểm: Dựa trên tỷ lệ giữa số KHV năm thực tế giải ngân trong tháng và số KHV năm đăng ký giải ngân trong tháng.
Chỉ tiêu 2.3: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự chỉ tiêu 1.3). Điểm tối đa: 5 điểm.
Kỳ chấm điểm hằng quý
Chỉ tiêu 1: Giải ngân KHV kéo dài từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch. Điểm tối đa là 100 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa trên so sánh giữa tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài của đơn vị với tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài bình quân chung cả nước tính đến hết Quý.
Chỉ tiêu 2: Giải ngân KHV năm. Điểm tối đa là 100 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa trên so sánh giữa tỷ lệ giải ngân KHV năm của đơn vị với tỷ lệ giải ngân KHV năm bình quân chung cả nước tính đến hết Quý.
Kỳ chấm điểm cả năm
Chỉ tiêu 1: Giải ngân KHV kéo dài. Điểm tối đa: 100 điểm. Gồm 2 chỉ tiêu thành phần.
Chỉ tiêu 1.1: Tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài so với tỷ lệ giải ngân phải hoàn thành tính đến hết ngày 31/12 của năm kế hoạch. Điểm tối đa là 95 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài của đơn vị so với tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài bình quân chung cả nước tính đến hết năm.
Chỉ tiêu 1.2: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự như kỳ chấm điểm hằng tháng). Điểm tối đa: 5 điểm.
Chỉ tiêu 2: Giải ngân KHV năm. Điểm tối đa: 100 điểm. Gồm 3 chỉ tiêu thành phần.
Chỉ tiêu 2.1: Tỷ lệ giải ngân KHV năm so với tỷ lệ giải ngân cả nước phải hoàn thành theo chỉ đạo của Thủ tướng tính đến hết 31/1 của năm sau kế hoạch. Điểm tối đa là 95 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân của đơn vị với tỷ lệ giải ngân cả nước phải hoàn thành theo chỉ đạo của Thủ tướng (tương ứng với từng nguồn vốn: vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu và vốn cân đối ngân sách địa phương).
Chỉ tiêu 2.2: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự như kỳ chấm điểm hằng tháng). Điểm tối đa: 5 điểm.
Chỉ tiêu 2.3: Điểm cộng (hoặc trừ) tương ứng do nhận điều chuyển (hoặc điều chuyển giảm) kế hoạch vốn.











