Dự thảo Nghị định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
Bộ Tư pháp đang thẩm định Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ.
Dự thảo Nghị định gồm 09 Chương, 35 Điều; trong đó:
Chương I. Quy định chung (03 Điều, từ Điều 1 đến Điều 3).
Chương II. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác các chức danh (04 Điều, từ Điều 4 đến Điều 7).
Chương III. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (17 Điều, từ Điều 8 đến Điều 24); cụ thể:
- Điều 8 quy định phạm vi, đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung.
- Từ Điều 9 đến Điều 16 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô của cơ quan, tổ chức.
- Điều 17 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Điều 18 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của ban quản lý dự án và phục vụ hoạt động của dự án.
- Điều 19 quy định mức giá xe ô tô phục vụ công tác chung.
- Từ Điều 20 đến Điều 23 quy định phân bổ (điều hòa) số lượng, chủng loại xe phục vụ công tác chung.
- Điều 24 quy định phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung.
Chương IV. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (02 Điều: Điều 25, Điều 26).
Chương V. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước (02 Điều: Điều 27, Điều 28).
Chương VI. Quy định xe ô tô phục vụ công tác của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (Điều 29).
Chương VII. Quy định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô và thuê dịch vụ xe ô tô (02 Điều: Điều 30, Điều 31).
Chương VIII. Quy định sắp xếp, xử lý xe ô tô (02 Điều: Điều 32, Điều 33).
Chương IX. Quy định về điều khoản thi hành (02 Điều: Điều 34, Điều 35).
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác chung
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác chung được quy định tại Điều 9 đến Điều 23 Dự thảo Nghị định. Theo đó, quy định cơ bản giữ các tiêu chí (biên chế, diện tích tự nhiên các tỉnh, thành phố ...) để xác định tiêu chí, định mức xe của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; đồng thời, sửa đổi, bổ sung một số nội dung sau:
Chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung
Bổ sung giải thích đối với loại xe “bán tải” như sau: Xe ô tô phục vụ công tác chung là xe ô tô có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô một cầu, hai cầu; xe ô tô con Pickup, ô tô tải Pickup ca bin kép (sau đây gọi là xe bán tải) để phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả các đơn vị thuộc, trực thuộc của cơ quan, tổ chức, đơn vị) không thuộc danh mục xe ô tô chuyên dùng
Bộ Tài chính cho biết: Theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường thì: Ô tô con Pickup thuộc phân loại ôtô chở người (Phụ lục I); Xe ô tô tải Pickup ca bin kép thuộc phân loại xe tải (Phụ lục IV); không có xe bán tải và đề xuất của tỉnh Gia Lai. Việc sửa đổi nội dung nêu trên để đảm bảo tránh xáo trộn trong áp dụng chính sách).
Đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung
Nội dung này được đề cập tại khoản 2 Điều 8 dự thảo. Cụ thể, sửa đổi theo hướng không liệt kê các chức danh, chức vụ được sử dụng xe phục vụ công tác chung mà quy định:
“a) Các chức danh từ bậc 8 Nhóm IV Danh mục chức danh, chức vụ ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW (được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW) trở lên.”;
Đồng thời bỏ các chức danh của doanh nghiệp nhà nước tại khoản 2 Điều 8 dự thảo. Do ác chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị đã được liệt kê cụ thể tại Quy định số 368 (được điều chỉnh theo Kết luận số 31); đồng thời, thống nhất với quy định về tiêu chuẩn, định mức xe chức danh./.











