Giá nông sản hôm nay (5/1): Giá cà phê tiếp tục duy trì đà phục hồi

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 5/1, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Hôm nay (5/1), giá gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương đối ổn định, gạo xuất khẩu đứng giá. Cụ thể, giá lúa IR 50404 tăng 100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 tăng 200 đồng; lúa OM 18 tăng 400 đồng/kg; lúa OM 5451 tăng 200 đồng….

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa IR 50404 (tươi) hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.100 - 5.300 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) tăng 400 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 tăng 200 đồng dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg.

Tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán đều. Tại Đồng Tháp, nguồn ít, nông dân chủ động chào giá cao, giao dịch chốt đều. Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch còn ít, thương lái ít mua, giá vững. Tại Vĩnh Long, giá lúa tại một số đồng đẹp nông dân neo giá cao, một số bạn hàng trả mức giá cũ. Tại An Giang, Tây Ninh, nguồn ít, nhu cầu lúa thơm - dẻo có khá, giá ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 7.550 - 7.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg tăng 100 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.700 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc dẻo dao động ở mức 7.600 - 7.800; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 11.000 - 12.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đi đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 314 - 318 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 447 - 451 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Giá cà phê trong nước tiếp tục duy trì đà phục hồi trong những ngày đầu năm 2026, tăng tuần thứ hai liên tiếp và dao động quanh ngưỡng 97.900 - 98.500 đồng/kg. Mặt bằng giá hiện nay được đánh giá là cao hiếm thấy trong nhiều năm, mang lại tâm lý tích cực cho người trồng cà phê Tây Nguyên.

Sau nhịp điều chỉnh vào cuối năm 2025, thị trường cà phê trong nước bước sang năm mới với xu hướng phục hồi khá bền vững. Kết thúc tuần giao dịch đầu tiên của năm 2026, giá cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên tiếp tục nhích lên so với tuần trước, đánh dấu tuần tăng thứ hai liên tiếp và giữ giá ở vùng cao sát mốc 100.000 đồng/kg.

Theo ghi nhận tại các địa phương trọng điểm, giá cà phê trong nước hiện dao động trong khoảng 97.900 - 98.500 đồng/kg, tăng từ 300 đến 900 đồng/kg so với tuần liền trước. Mức tăng không quá mạnh nhưng diễn ra đồng đều, phản ánh xu hướng tích lũy của thị trường sau giai đoạn biến động mạnh trước đó.

Lâm Đồng là địa phương ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong tuần qua khi giá cà phê tăng thêm 900 đồng/kg, lên 97.900 đồng/kg.

Tại Đắk Lắk và Đắk Nông, giá cà phê tăng lần lượt 300 đồng/kg và 500 đồng/kg, cùng được thu mua ở mức 98.500 đồng/kg, cao nhất thị trường nội địa hiện nay. Ở Gia Lai, giá cà phê tăng khoảng 400 đồng/kg, lên mức 98.400 đồng/kg, bám sát mặt bằng chung của toàn khu vực.

Trên thị trường thế giới, giá cà phê có nhịp tăng mạnh hơn, đặc biệt trên sàn London. Đóng cửa tuần đầu tiên của năm 2026, giá cà phê Robusta kỳ hạn giao tháng 1/2026 trên sàn London đạt 4.132 USD/tấn, tăng khoảng 3% so với tuần trước. Hợp đồng giao tháng 3/2026 cũng tăng 2,5%, lên mức 3.954 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica duy trì xu hướng tích cực khi hợp đồng giao tháng 3/2026 tăng gần 2%, lên 355,1 US cent/pound. Kỳ hạn tháng 5/2026 tăng mạnh hơn, đạt 341,45 US cent/pound, tương ứng mức tăng khoảng 2,5%.

GIÁ TIÊU

Giá tiêu tại thị trường trong nước hôm nay dao động trong khoảng 149.000 - 151.000 đồng/kg. So với phiên trước, giá giảm 1.000 đồng/kg tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) và giảm 500 đồng/kg tại Đắk Lắk và Đồng Nai.

Tính chung trong cả tuần qua, giá tiêu trong nước diễn biến trái chiều so với tuần trước đó. Đồng Nai là địa phương ghi nhận mức giảm rõ nhất, giảm khoảng 1.000 đồng/kg, hiện thu mua ở mức 149.000 đồng/kg, thấp nhất trong nhóm các vùng trồng trọng điểm.

Ngược lại, Gia Lai ghi nhận mức tăng nhẹ 500 đồng/kg trong tuần, đưa giá tiêu lên 150.000 đồng/kg. Trong khi đó, giá tiêu tại Đắk Lắk và Đắk Nông (Lâm Đồng) duy trì ổn định ở mức 151.000 đồng/kg, tiếp tục nằm trong nhóm cao nhất cả nước. Riêng Bà Rịa – Vũng Tàu khép lại tuần giao dịch ở mức 150.000 đồng/kg, không thay đổi so với tuần trước.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu trong tuần qua ghi nhận diễn biến phân hóa rõ rệt giữa các quốc gia sản xuất lớn.

Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Indonesia giảm 51 USD/tấn so với tuần trước, xuống còn 6.763 USD/tấn. Trái lại, giá tiêu đen Brazil loại ASTA 570 tăng 100 USD/tấn, lên mức 6.100 USD/tấn.

Tại Malaysia, giá tiêu đen tiếp tục ổn định ở mức 9.000 USD/tấn. Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn đi ngang trong khoảng 6.500 - 6.700 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá Muntok (Indonesia) tăng 23 USD/tấn, đạt 9.202 USD/tấn, trong khi giá tiêu trắng tại Malaysia và Việt Nam tiếp tục giữ ổn định ở mức 12.000 USD/tấn và 9.250 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu tại các doanh nghiệp lớn ổn định. Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403 - 408 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 - 419 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Nhìn chung, mặt bằng giá trong nước ổn định giúp người trồng cao su duy trì thu nhập, nhất là trong bối cảnh thị trường thế giới còn nhiều biến động.

Trên thị trường quốc tế, diễn biến giá cao su tuần qua chịu ảnh hưởng lớn từ kỳ nghỉ lễ đầu năm. Sàn Tocom (Nhật Bản) và sàn SHFE (Trung Quốc) tạm ngưng giao dịch phần lớn thời gian, khiến giá chủ yếu được giữ ở mức của các phiên cuối năm 2025. Trong khi đó, sàn SGX (Singapore) là điểm nhấn khi hoạt động liên tục và ghi nhận biến động rõ rệt.

Tại sàn Tocom, các hợp đồng cao su RSS3 kỳ hạn từ tháng 1 đến tháng 5/2026 duy trì ổn định trong vùng 338,20 - 342,20 Yên/kg. Trước kỳ nghỉ, sàn này từng có chuỗi tăng mạnh nhờ kỳ vọng phục hồi nhu cầu từ ngành công nghiệp và sản xuất lốp xe của Nhật Bản.

Trên sàn SHFE - Trung Quốc, các hợp đồng cao su tự nhiên kỳ hạn tháng 1 đến tháng 6/2026 dao động quanh mức 15.550 - 15.625 Nhân dân tệ/tấn, với xu hướng đi ngang hoặc giảm nhẹ. Áp lực từ tồn kho cao và nhu cầu tiêu thụ chưa thực sự khởi sắc tại Trung Quốc tiếp tục khiến thị trường thận trọng.

Sàn SGX - Singapore diễn biến trái chiều trong tuần qua. Phiên ngày 2/1, giá cao su TSR20 giảm 0,49 - 0,61%, đưa các kỳ hạn tháng 1 - 5/2026 về quanh 178,80 - 179,00 cent/kg. Tuy nhiên, sang phiên 3/1, giá phục hồi khá mạnh với mức tăng 0,67- 1,06%, nâng các kỳ hạn lên 181,20 - 181,70 cent/kg.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục đứng vững ở vùng đỉnh, phản ánh sự cân đối tương đối giữa cung và cầu. Nhiều địa phương như Cao Bằng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Điện Biên và Hưng Yên vẫn duy trì mức thu mua cao nhất khu vực, đạt 69.000 đồng/kg.

Ở nhóm tỉnh còn lại gồm Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Ninh Bình, Lào Cai, Phú Thọ và Sơn La, lợn hơi đang được giao dịch quanh ngưỡng 68.000 đồng/kg. Riêng Lai Châu có mức giá thấp hơn, hiện thu mua ở 67.000 đồng/kg.

Nhìn chung, thị trường miền Bắc đang hình thành vùng giá ổn định trong khoảng 67.000 - 69.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay cũng ghi nhận một ngày giao dịch khá trầm lắng. Thanh Hóa và Nghệ An tiếp tục là hai địa phương dẫn đầu khu vực với mức giá 68.000 đồng/kg. Tại Tây Nguyên, Gia Lai và Đắk Lắk giữ mức 67.000 đồng/kg, không thay đổi so với những ngày trước.

Trong khi đó, các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Khánh Hòa đồng loạt neo ở mức 66.000 đồng/kg. Lâm Đồng vẫn là địa phương có giá thấp nhất khu vực, hiện thu mua quanh mức 64.000 đồng/kg.

Tổng thể, giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên đang dao động từ 64.000 đến 68.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay không có nhiều xáo trộn khi giá thu mua duy trì ổn định trên diện rộng. Đồng Nai, Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh vẫn là những địa phương có mức giá cao nhất khu vực, đạt 65.000 đồng/kg.

Ở chiều ngược lại, Đồng Tháp, Cà Mau và Vĩnh Long cùng giao dịch quanh mốc 63.000 đồng/kg, trong khi An Giang và Cần Thơ tiếp tục giữ mức thấp nhất khu vực là 62.000 đồng/kg.

Mặt bằng giá miền Nam hiện dao động trong khoảng 62.000 - 65.000 đồng/kg, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chăn nuôi duy trì ổn định.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Minh Hoàng

Nguồn Thương Gia: https://thuonggiaonline.vn/gia-nong-san-hom-nay-51-gia-ca-phe-tiep-tuc-duy-tri-da-phuc-hoi-post567114.html