Giá nông sản hôm nay (7/10): Giá cà phê và hồ tiêu đồng loạt đi ngang

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 7/10, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO ỔN ĐỊNH

Giá lúa gạo hôm nay (6/10) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ổn định, giao dịch mua bán ít. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.750 đồng/kg. Trong khi đó, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 5.900 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg.

Giá gạo lại duy trì ổn định

Giá gạo lại duy trì ổn định

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.300 - 8.600 đồng/kg. Hiện tấm thơm 3 - 4 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.300 - 7.650 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ giá gạo bình giá so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.

Phân khúc nếp đi ngang so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 5.900 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 5.800 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi OM 34 dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 440 - 445 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 526 - 530 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 368 - 372 USD/tấn.

Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm của nước này tiếp tục duy trì mức cao nhất trong số các nước xuất khẩu hàng đầu, khoảng 477 - 481 USD/tấn.

Giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan cũng không biến động, dao động trong khoảng 419 - 423 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm của được chào bán ở mức 375 - 379 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm đạt 377 - 381 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ ĐI NGANG

Giá cà phê hôm nay tại các tỉnh Tây Nguyên tiếp tục đi ngang, dao động từ 93.400 đến 94.000 đồng/kg.

Tại khu vực Đắk Nông cũ (Lâm Đồng), giá thu mua giữ mức cao nhất 94.000 đồng/kg. Đây cũng là mức giá được ghi nhận tại Đắk Lắk và Gia Lai.

Trong khi đó, cà phê tại Lâm Đồng được thu mua ở mức 93.499 đồng/kg, không biến động so với phiên trước.

Giá cà phê trong nước hôm nay đi ngang

Giá cà phê trong nước hôm nay đi ngang

9 tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu khoảng 1,4 triệu tấn cà phê, tăng 15,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, kim ngạch chỉ đạt 6,54 tỷ USD, giảm hơn 7% do giá xuất khẩu bình quân giảm gần 20%.

Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, riêng tháng 9, Việt Nam xuất khẩu khoảng 114.200 tấn cà phê, thu về hơn 500 triệu USD. Tính chung 9 tháng, giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 4.537 USD/tấn, giảm gần 20% so với cùng kỳ.

Diễn biến này cho thấy sản lượng xuất khẩu tăng chưa đủ bù đắp tác động từ giá giảm. Trong khi đó, nguồn cung cà phê toàn cầu đang có xu hướng phục hồi sau giai đoạn giá tăng cao.

Trên thị trường thế giới, giá cà phê tăng mạnh. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng giao kỳ hạn tháng 11/2026 trên sàn London tăng 1,7% (59 USD/tấn) so với phiên giao dịch trước, đạt 3.528 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 1/2027 tăng 1,86% (64 USD/tấn), lên mức 3.512 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao kỳ hạn tháng 11/2026 cũng tăng 1,35% (3,8 US cent/pound), lên mức 284,3 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 3/2027 tăng 1,12% (3,1 US cent/pound), đạt 280,9 US cent/pound.

GIÁ HỒ TIÊU ỔN ĐỊNH

Giá tiêu hôm nay tại một số vùng trồng trọng điểm ổn định, qua đó duy trì mặt bằng giá tiêu trong nước ở mức từ 136.500 - 140.500 đồng/kg. Cụ thể, tại khu vực Tây Nguyên, giá tiêu tại tỉnh Đắk Lắk đi ngang, hiện ở mức 138.500 đồng/kg. Giá tiêu tại tỉnh Gia Lai đi ngang, hiện ở mức 136.500 đồng/kg. Giá tiêu tại tỉnh Lâm Đồng đi ngang, hiện ở mức 140.500 đồng/kg.

Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá tiêu ở TP.HCM ổn định, hiện ở mức 137.000 đồng/kg; giá tiêu tại tỉnh Đồng Nai ổn định, hiện ở mức 136.500/kg.

Trên thị trường thế giới, mặt bằng giá hồ tiêu xuất khẩu hiện chưa có sự thay đổi đáng kể. Theo dữ liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen của Brazil ở mức 5.800 USD/tấn. Giá tiêu đen của Malaysia đang đứng ở mức cao nhất trong nhóm được khảo sát, đạt 9.200 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu đen Indonesia ở mức 6.828 USD/tấn và tiêu đen ASTA 570 của Brazil đạt 5.800 USD/tấn.

Tại Việt Nam, tiêu đen loại 550 g/l được chào bán ở mức 6.075 USD/tấn, cao hơn loại 500 g/l khoảng 105 USD/tấn, tương ứng lần lượt là 5.970 USD/tấn.

Cùng thời điểm khảo sát, tiêu trắng Muntok Indonesia được chào bán ở mức 9.348 USD/tấn. Trong khi đó, tại Việt Nam và Malaysia, giá tiêu trắng lần lượt được giao dịch ở mức 8.450 USD/tấn và 12.100 USD/tấn.

GIÁ CAO SU ỔN ĐỊNH

Trong nước, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn không biến động so với hôm qua. Cụ thể, tại Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Giá cao su tại các doanh nghiệp lớn tại thị trường trong nước bình ổn

Giá cao su tại các doanh nghiệp lớn tại thị trường trong nước bình ổn

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) bình ổn 18.000 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn trên sàn Osaka - Nhật Bản hợp đồng tháng 11 đi ngang ở mức 444 Yên/kg. Hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 3/2027 tăng 1,2 Yên, tương đương 0,27%, lên 452,2 Yên.

Tại Thái Lan, giá chào xuất khẩu cao su RSS3 (FOB Laem Chabang) tăng 0,75 Baht lên mức 95,91 Baht/kg.

Trong khi đó, Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải tiếp tục đóng cửa do kỳ nghỉ lễ Quốc khánh tại Trung Quốc và sẽ giao dịch trở lại vào ngày 8/10.

Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 11 ở mức ở mức 260,40 Cent/kg, tăng 1,01%. Hợp đồng kỳ hạn tháng 12 ở mức 259,70 Cent/kg, tăng 1,01%.

Theo báo cáo của Sàn giao dịch Nhật Bản (JPX) mới công bố, tâm lý thị trường vẫn lạc quan với xu hướng tăng được duy trì vững chắc, dù giá có thể biến động mạnh hơn khi thanh khoản giảm trong thời gian thị trường Trung Quốc đóng cửa nghỉ lễ Quốc khánh.

Nhóm Nghiên cứu Cao su Quốc tế (IRSG) cho biết, trong báo cáo mới đây rằng, giá cao su thiên nhiên tham chiếu đã tăng mạnh tại các nước sản xuất lớn trong năm nay, với đà tăng nhanh hơn trong quý III. Theo IRSG, diễn biến giá sẽ phụ thuộc vào việc mức giá cao có thu hút thêm hoạt động cạo mủ hay không, trong bối cảnh vẫn còn một lượng lớn diện tích cao su đến tuổi khai thác chưa được cạo.

Về dài hạn, IRSG cho rằng cây cao su già đi và hoạt động tái canh không đủ có thể thu hẹp dư địa này, trong khi nhu cầu xe và lốp tiếp tục tăng.

GIÁ THỊT LỢN ĐI NGANG

Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay duy trì trong khoảng 54.000 - 56.000 đồng/kg. Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên tiếp tục giữ mức cao nhất khu vực, cùng đạt 56.000 đồng/kg.

Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Phú Thọ cùng giao dịch ở mức 55.000 đồng/kg. Trong khi đó, Cao Bằng và Sơn La tiếp tục được thu mua ở mức 54.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

 Giá lợn hơi hôm nay (7/10) đi ngang tại cả 3 miền trên cả nước

Giá lợn hơi hôm nay (7/10) đi ngang tại cả 3 miền trên cả nước

Mặt bằng 55.000 đồng/kg vẫn chiếm phần lớn thị trường lợn hơi miền Bắc, cho thấy giá đang tạm thời ổn định sau chuỗi phiên giảm liên tiếp trước đó.

Tại miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay không biến động. Hiện giá dao động 55.000 - 56.000 đồng/kg. Lâm Đồng là địa phương duy nhất có mức giá 56.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.

Các địa phương Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Khánh Hòa cùng giữ mức 55.000 đồng/kg.

Với biên độ chỉ 1.000 đồng/kg, giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên đang có sự phân hóa không lớn giữa các địa phương.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay dao động 54.000 - 56.000 đồng/kg. Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh giữ mức cao nhất khu vực, cùng đạt 56.000 đồng/kg. Tây Ninh, Vĩnh Long và Cần Thơ duy trì mức 55.000 đồng/kg.

Ở chiều thấp hơn, Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau tiếp tục giao dịch ở mức 54.000 đồng/kg, thuộc nhóm có giá thấp nhất cả nước.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Minh Hoàng

Nguồn Thương Gia: https://thuonggiaonline.vn/gia-nong-san-hom-nay-710-gia-ca-phe-va-ho-tieu-dong-loat-di-ngang-post573411.html