Hàng triệu người nên nắm rõ quy định này khi tham gia thi sát hạch bằng lái xe năm 2026
Thông tư 108/2026/TT-BCA nêu rõ, cá nhân đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe theo quy định thì mới được tham gia thi sát hạch lái xe. Theo đó, bao nhiêu tuổi được dự thi sát hạch lái xe?
Quy định về độ tuổi dự thi sát hạch lái xe
Bộ Công an đã ban hành Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi, sử dụng giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; mẫu giấy phép lái xe, mẫu giấy phép lái xe quốc tế.
Trong đó Thông tư quy định rõ về điều kiện thí sinh dự thi sát hạch lái xe (thi sát hạch bằng lái xe).
Tại Điều 15 Thông tư 108/2026/TT-BCA nêu rõ thí sinh dự sát hạch lái xe như sau:
- Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Được cơ sở đào tạo lái xe xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe hoặc được cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo lái xe theo đúng quy định.
Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 độ tuổi và sức khỏe thí sinh phải đáp ứng như sau:
Điều kiện về đối tượng và độ tuổi thi sát hạch lái xe
Đối tượng: Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy tờ cư trú, học tập, làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
Độ tuổi:
+ Người đủ 18 tuổi trở lên: Được dự thi các hạng A1, A, B1, B, C1.
+ Người đủ 21 tuổi trở lên: Được dự thi các hạng C, BE.
+ Người đủ 24 tuổi trở lên: Được dự thi các hạng D1, D2, C1E, CE.
+ Người đủ 27 tuổi trở lên: Được dự thi các hạng D, D1E, D2E, DE.
Điều kiện sức khỏe thi sát hạch lái xe
Thí sinh cần có giấy khám sức khỏe lái xe được cấp bởi cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế.
Giấy khám sức khỏe có giá trị trong vòng 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Người tham gia thi sát hạch giấy phép lái xe không mắc các bệnh về bệnh tim mạch nguy hiểm, thần kinh, mắt (cận/viễn quá nặng không điều chỉnh được), cụt ngón tay/chân ảnh hưởng đến vận hành xe (tùy hạng bằng).

Thí sinh phải đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe theo quy định Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ mới được dự thi sát hạch lái xe. Ảnh minh họa: TL
Quy định về hồ sơ sát hạch lái xe
Cũng theo quy định tại Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA, hồ sơ sát hạch lái xe được quy định cụ thể như sau:
1. Hồ sơ đề nghị sát hạch do cơ sở đào tạo lái xe nộp gồm: báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch theo mẫu 02 Phụ lục VII kèm theo danh sách thí sinh đề nghị sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, hồ sơ gồm:
- Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo đối với thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp hệ thống bị lỗi thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị (đối với người nước ngoài). Trường hợp cá nhân thực hiện thủ tục nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp cá nhân nộp bản sao có giá trị sử dụng thay bản chính theo quy định của pháp luật về chứng thực thì không phải xuất trình bản chính;
- Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của các kỳ sát hạch trước đối với trường hợp người không đạt kết quả sát hạch, có nhu cầu đăng ký sát hạch lại.
3. Hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, hồ sơ gồm:
- Bản sao giấy phép lái xe, trường hợp giấy phép lái xe bị mất thì cung cấp thông tin về giấy phép lái xe;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị (đối với người nước ngoài). Trường hợp cá nhân thực hiện thủ tục nộp bản sao, bản sao điện tử không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp cá nhân nộp bản sao, bản sao điện tử có giá trị sử dụng thay bản chính theo quy định của pháp luật về chứng thực thì không phải xuất trình bản chính;
- Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp đối với trường hợp mất giấy phép lái xe (đối với giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp);
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp hệ thống bị lỗi thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;
- Bản sao giấy tờ chứng minh thôi không còn phục vụ trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân (đối với trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân).
