Hướng dẫn việc xét duyệt hồ sơ mua nhà ở xã hội khi vợ hoặc chồng là người nước ngoài
Bộ Xây dựng làm rõ các quy định về đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội, điều kiện thu nhập, giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở và quyền sở hữu nhà ở của cá nhân người nước ngoài.

Một dự án nhà ở xã hội tại TP.HCM (Ảnh: Ngô Sơn).
Bộ Xây dựng vừa có công văn gửi Sở Xây dựng Tây Ninh để hướng dẫn việc xét duyệt hồ sơ mua nhà ở xã hội trong trường hợp người đăng ký có vợ hoặc chồng là người nước ngoài.
Theo cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, Luật Nhà ở năm 2023 quy định nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước dành cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này.
Tại Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023, có 12 nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, trong đó có người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ; hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn và đô thị; người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; công nhân, người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
Các nhóm đối tượng còn bao gồm một số trường hợp thuộc lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu; cán bộ, công chức, viên chức; người đã trả lại nhà ở công vụ; hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở nhưng chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở; học sinh, sinh viên và doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở năm 2023 quy định các đối tượng thuộc khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76, khi mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về nhà ở và thu nhập.
Liên quan đến điều kiện thu nhập, Bộ Xây dựng viện dẫn khoản 1 Điều 1 Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 7/4/2026 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
Theo quy định này, trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận của người đứng đơn và vợ hoặc chồng không quá 50 triệu đồng, tính theo bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Đối với giấy tờ chứng minh điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, Bộ Xây dựng dẫn Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 và Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/2/2026.
Theo đó, trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 và điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
Đối với cá nhân người nước ngoài, Bộ Xây dựng cho biết Điều 17 Luật Nhà ở năm 2023 quy định các trường hợp được sở hữu nhà ở thương mại tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam, trong đó có trường hợp cá nhân người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam.
Trên cơ sở các quy định nêu trên, Bộ Xây dựng xác định pháp luật về nhà ở cho phép cá nhân người nước ngoài được sở hữu nhà ở thương mại tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở ở Việt Nam theo Điều 17 Luật Nhà ở năm 2023.
Đồng thời, Bộ Xây dựng khẳng định chính sách hỗ trợ của Nhà nước về nhà ở xã hội chỉ dành cho các nhóm đối tượng được quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023, không có đối tượng là cá nhân người nước ngoài.


