Muốn nhận trẻ bị bỏ rơi làm con nuôi cần điều kiện và giấy tờ gì?
Hỏi: Đầu tháng 8/2026, khi chuẩn bị đi làm, tôi phát hiện trước cửa nhà có một em bé sơ sinh bị bỏ rơi. Tôi đã trình báo với chính quyền địa phương và được chính quyền tạm thời giao cháu bé cho gia đình tôi chăm sóc. Tôi muốn nhận nuôi cháu bé, xin hỏi điều kiện, thủ tục nhận nuôi cháu bé thế nào? (Ngọc Lan, phường Lê Chân, TP Hải Phòng)
Trả lời: Luật sư Nguyễn Thị Hảo - Trưởng Văn phòng Luật sư Hảo Anh, Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội cho biết:
Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì cá nhân có quyền nhận nuôi con nuôi.
Việc bạn nhận nuôi con nuôi hoàn toàn được pháp luật bảo vệ nhưng phải đáp ứng một số quy định như sau:
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 thì “Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng”. Như vậy, nếu bạn đang độc thân thì có toàn quyền nhận nuôi con nuôi, nếu bạn có vợ/chồng thì phải được sự đồng ý của vợ/chồng về việc nhận nuôi cháu bé.
- Phải đáp ứng được các điều kiện đối với người nhận con nuôi. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 thì người nhận con nuôi phải đáp ứng 4 điều kiện sau: “a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt”.
Đồng thời, người nhận con nuôi không thuộc một trong các đối tượng không được nhận con nuôi quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010: “a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c) Đang chấp hành hình phạt tù; d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em”.
- Cơ quan có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi: Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi năm 2010; khoản 1 Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP quy định đối với “Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi”.
Như vậy, trong trường hợp này, UBND cấp xã nơi bạn thông báo trẻ bị bỏ rơi tiến hành lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi và có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi.
- Hồ sơ đăng ký nhận nuôi con nuôi: Theo quy định tại Điều 17, 18 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, hồ sơ nhận nuôi con nuôi bao gồm:
1. Đối với người nhận con nuôi: Đơn xin nhận nuôi con nuôi; bản sao Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có hiệu lực thay thế; giấy đăng ký kết hôn/Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; giấy khám sức khỏe; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.
2. Đối với trẻ em bị bỏ rơi: Giấy khai sinh (bạn sẽ được UBND cấp xã nơi lập biên bản trẻ bị bỏ rơi hướng dẫn thực hiện đăng ký khai sinh); giấy khám sức khỏe; 2 ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 6 tháng; biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi.
Thời hạn giải quyết việc đăng ký nuôi con nuôi là 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


