Ngành Sư phạm Toán học lấy điểm sàn cao nhất ở Trường ĐH Sài Gòn
Chiều 10/7, Trường Đại học Sài Gòn thông báo ngưỡng đầu vào, quy tắc quy đổi tương đương và quy định về điểm xét tuyển đại học năm 2026.

Thí sinh dự thi đánh giá năng lực năm 2026, do Đại học Quốc gia TPHCM tổ chức.
Ngưỡng đầu vào các ngành, chương trình đào tạo theo thang điểm 30 như sau:

Về việc xác định đạt ngưỡng đầu vào đối với các phương thức xét tuyển:
2.1. Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026:
a) Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào khi tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (THXT) không nhân hệ số cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đầu vào của ngành, chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển quy định tại mục 1 của thông báo này.
b) Đối với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại điểm a mục này và đạt điều kiện sau:
+ Đối với các tổ hợp xét tuyển có sử dụng kết quả quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh (N1) theo quy định của Trường, thì tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển + 2/3 điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) phải đạt tối thiểu từ 2/3 ngưỡng đầu vào năm 2026 các ngành đào tạo giáo viên tương ứng do Bộ GD&ĐT công bố.
+ Đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật, điểm môn Văn hoặc điểm môn Toán trong THXT + 1/3 điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) phải đạt tối thiểu từ 1/3 ngưỡng đầu vào năm 2026 các ngành đào tạo giáo viên tương ứng do Bộ GD&ĐT công bố.
2.2. Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026 (phương thức ĐGNL)
Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào khi điểm bài thi cao nhất đã được quy đổi tương đương về thang 30 điểm (theo quy tắc quy đổi tương đương tại mục 3 dưới đây) cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đầu vào của ngành, chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển .
2.3. Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 ( V-SAT)
a) Đối với ngành Luật, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào theo phương thức THPT quy định tại mục 2.1 hoặc đạt điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo THXT (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
b) Đối với các ngành đào tạo không phải ngành Luật, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào khi tổng điểm thi 3 môn trong THXT đã quy đổi (theo quy tắc quy đổi tương đương tại mục 3 dưới đây) không nhân hệ số cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đầu vào của ngành, chương trình đào tạo đăng kí xét tuyển quy định tại mục 1 của thông báo này.
2.4. Đối với ngành Luật, ngoài việc đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định tại các mục trên, thí sinh phải đáp ứng chuẩn đầu vào theo quy định tại Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm (tối thiểu 6,00 điểm mỗi môn theo thang điểm 10 đối với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc tối thiểu 90,00 điểm mỗi môn theo thang điểm 150 đối với điểm thi V-SAT).
Quy tắc quy đổi tương đương
3.1. Quy đổi tương đương giữa các THXT đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
- Căn cứ Công văn số 4228/BGDĐT-GDĐH ngày 6/7/2026 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Sài Gòn quy định độ lệch điểm giữa các THXT đối với phương thức THPT như sau:

- Điểm của THXT thuộc cột m được quy đổi về THXT gốc ứng với hàng n bằng cách trừ độ lệch của cột m và hàng n tương ứng:
Ví dụ: Điểm của THXT A01 của thí sinh là 20,00 điểm. Điểm quy đổi của THXT A01 về THXT gốc A00 xác định như sau:
+ Bước 1: Xác định THXT cần quy đổi A01 thuộc cột 2, THXT gốc A00 thuộc hàng 1, mức điểm chênh lệch tương ứng của cột 2 so với hàng 1 là -0,99.
+ Bước 2: Tính điểm của THXT A01 quy đổi về THXT gốc A00:
Điểm quy đổi THXT = 20,00 - (- 0,99) = 20,99
- Đối với các THXT không có trong bảng quy định trên đây, độ lệch với THXT gốc của ngành xét tuyển là 0 điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức:
- Trường thực hiện quy đổi điểm thi từng môn V-SAT về thang điểm 10, điểm bài thi ĐGNL về thang điểm 30 của phương thức THPT dựa trên bảng bách phân vị tương đương như sau:
+ Quy đổi tương đương điểm thi từng môn V-SAT về thang điểm 10 của phương thức THPT: Sử dụng bảng bách phân vị tương đương tại Phụ lục I về Quy đổi điểm thi V-SAT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng môn thi theo Công văn số 299/KTĐGQG-PTCCKTĐG ngày 6/7/2026 của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT.
+ Quy đổi tương đương điểm bài thi ĐGNL về thang 30 của phương thức THPT: Sử dụng khung quy đổi tương đương điểm thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo Công văn số 287/KT-ĐG-ĐGNL ngày 3/7/2026 của Trung tâm Khảo thí và Đánh giá chất lượng đào tạo, Đại học Quốc gia TPHCM.
- Điểm thi x thuộc vùng [a, b] của phương thức V-SAT hoặc của phương thức ĐGNL được quy về phương thức THPT thành điểm y thuộc vùng [c, d] theo công thức như sau:
![trong đó [c, d] là vùng điểm của phương thức THPT tương ứng với vùng điểm [a, b] trong bảng bách phân vị tương ứng.](https://photo-baomoi.bmcdn.me/w700_r1/2026_07_10_181_55590545/68e8f686a4cd4d9314dc.jpg)
trong đó [c, d] là vùng điểm của phương thức THPT tương ứng với vùng điểm [a, b] trong bảng bách phân vị tương ứng.
Quy định về điểm xét tuyển
Gọi:
- ĐTHXT là điểm THXT đã được quy đổi tương đương về phương thức THPT;
- ĐTHGXT là điểm THXT quy về THXT gốc;
- ĐC là điểm cộng;
- ĐƯT là điểm ưu tiên;
- MĐƯT là mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng;
- ĐXT là điểm xét tuyển của thí sinh.
Điểm tổ hợp xét tuyển (ĐTHXT) đã được quy đổi tương đương về phương thức THPT
+ Đối với phương thức V-SAT và THPT:
ĐTHXTV-SAT = [(d1 x w1 + d2 x w2 + d3 x w3) / W] x 3
ĐTHXTTHPT = [(d1 x w1 + d2 x w2 + d3 x w3) / W] x 3
trong đó,
d1, d2, d3 lần lượt là điểm thi môn 1, môn 2, môn 3 trong THXT theo thang 10 điểm.
w1, w2, w3 lần lượt là hệ số của môn 1, môn 2, môn 3 trong THXT.
· W = w1+ w2 + w3 là tổng các hệ số các môn trong THXT.
+ Đối với phương thức ĐGNL:
ĐTHXTĐGNL = Điểm thi ĐGNL được quy đổi tương đương
về thang 30
Điểm tổ hợp gốc xét tuyển (ĐTHGXT)
+ Đối với phương thức V-SAT:
ĐTHGXTV-SAT = ĐTHXTV-SAT được quy đổi tương đương về tổ hợp gốc
+ Đối với phương thức ĐGNL:
ĐTHGXTĐGNL = ĐTHXTĐGNL
+ Đối với phương thức THPT:
ĐTHGXTTHPT = ĐTHXTTHPT được quy đổi tương đương về tổ hợp gốc
Điểm cộng bao gồm điểm khuyến khích, điểm thưởng, điểm xét thưởng theo quy định tại thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Sài Gòn.
Tổng điểm cộng của thí sinh không vượt quá 3 điểm theo thang 30.
Điểm ưu tiên theo từng phương thức
- ĐTHGXT theo từng phương thức là ĐTHGXTV-SAT hoặc ĐTHGXTĐGNL hoặc ĐTHGXTTHPT.
- Điểm ưu tiên (ĐƯT) theo từng phương thức tương ứng với ĐTHGXT của phương thức đó, bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và điểm ưu tiên khu vực theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh và được xác định như sau:
+ Thí sinh có (ĐTHGXT + ĐC) < 22,5 điểm:
ĐƯT = MĐƯT
với MĐƯT là mức điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh.
+ Thí sinh có (ĐTHGXT + ĐC) >= 22,5 điểm:
ĐƯT = [(30 - ĐTHGXT - ĐC)/ 7,5] x MĐƯT
Điểm xét tuyển theo từng phương thức
Điểm xét tuyển (kí hiệu là ĐXT) là căn cứ thực hiện xét tuyển và xác định thí sinh trúng tuyển vào một ngành, chương trình đào tạo. Điểm xét tuyển tối đa là 30 điểm và được tính như sau:
ĐXT = ĐTHGXT+ ĐC + ĐƯT














