Ngày 22/6: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang sáng đầu tuần

Giá lúa gạo hôm nay (22/6) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Cụ thể, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.200 - 6.400 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.200 - 6.400 đồng/kg…. Trong khi đó, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg…

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Ảnh minh họa

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Ảnh minh họa

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.200 - 6.400 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.200 - 6.400 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động ở mức 5.650 - 5.850 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.700 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 7.950 - 8.050 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg, so với cuối tuần.

Tại các chợ lẻ, giá gạo hôm nay đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 505 - 509 USD/tấn ; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 485 - 490 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 344 - 348 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 473 - 477 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 415 - 419 USD/tấn.

Thái Lan tiếp tục giữ vị trí cao nhất trong nhóm các nước xuất khẩu gạo chủ chốt ở phân khúc gạo trắng 5% tấm. Trong khi đó, Ấn Độ và Pakistan vẫn duy trì lợi thế cạnh tranh về giá ở phân khúc phổ thông.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 347 - 351 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn./.

Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công thương, khối lượng xuất khẩu gạo Việt Nam tháng 5/2026, đạt 1,1 triệu tấn, trị giá 512 triệu USD. Lũy kế 5 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo đạt 4,5 triệu tấn, tăng 6,6% về lượng, trị giá 2,1 tỷ USD, giảm 3,6% so với cùng kỳ.

Trong 5 tháng đầu năm 2026, trong các thị trường xuất khẩu, Philippines vẫn là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam với thị phần chiếm đến 46,9%, tương đương 2,1 triệu tấn và giá trị khoảng 1 tỷ USD. Trung Quốc đứng thứ 2 với thị phần 17,8%.

Huyền Minh (tổng hợp)

Nguồn Thời báo Tài chính: https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ngay-226-gia-lua-gao-tai-dong-bang-song-cuu-long-di-ngang-sang-dau-tuan-199436.html