Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 28/8/2026 của Bộ Chính trị về phát triển các vùng và tổ chức không gian phát triển quốc gia trong giai đoạn mới và Kế hoạch của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW

Ngày 24/9, Tỉnh uỷ Lai Châu tổ chức Hội nghị nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện một số nghị quyết, chỉ thị của Bộ Chính trị. Tại hội nghị, đồng chí Hà Quang Trung - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh trình bày chuyên đề 1: Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 28/8/2026 của Bộ Chính trị về phát triển các vùng và tổ chức không gian phát triển quốc gia trong giai đoạn mới và Kế hoạch của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lai Châu trân trọng giới thiệu toàn văn nội dung chuyên đề 1.

Đồng chí Hà Quang Trung - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh trình bày chuyên đề Nghị quyết số 27-NQ/TW của Bộ Chính trị

Đồng chí Hà Quang Trung - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh trình bày chuyên đề Nghị quyết số 27-NQ/TW của Bộ Chính trị

và kế hoạch thực hiện của Tỉnh ủy. 

I. NHỮNG NỘI DUNG TRỌNG TÂM, CỐT LÕI CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 27-NQ/TW

Nghị quyết số 27-NQ/TW được ban hành trong bối cảnh yêu cầu phát triển vùng, liên kết vùng và tổ chức lại không gian phát triển quốc gia ngày càng cấp thiết. Qua hơn 3 năm thực hiện các nghị quyết của Bộ Chính trị khóa XIII về phát triển 6 vùng kinh tế - xã hội, nhận thức và liên kết vùng đã có chuyển biến, nhưng phát triển vùng vẫn chưa đạt mục tiêu; quy hoạch còn chồng lấn, thiếu đồng bộ; kết cấu hạ tầng còn là điểm nghẽn; hành lang kinh tế, cụm liên kết ngành, cực tăng trưởng và cơ chế liên kết vùng chưa phát huy đầy đủ hiệu quả.

Điểm mới, cốt lõi của Nghị quyết là đặt phát triển vùng trong tư duy tổ chức tăng trưởng quốc gia: không phải là phép cộng cơ học giữa các địa phương, mà là tổ chức lại không gian phát triển, phân bổ nguồn lực, hình thành các cực tăng trưởng, hành lang kinh tế và cơ chế liên kết, điều phối đủ mạnh để tạo sức lan tỏa.

1. Quan điểm chỉ đạo

Nghị quyết xác định 03 quan điểm chỉ đạo:

- Phát triển vùng là phương thức tổ chức không gian phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; đổi mới mô hình phát triển, phát huy tối đa nội lực, kết hợp hiệu quả ngoại lực nhằm phát triển nhanh, bền vững, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và có sức chống chịu cao.

- Tổ chức không gian phát triển quốc gia thống nhất, phát huy lợi thế từng vùng; tăng cường liên kết, lan tỏa giữa các vùng, cực tăng trưởng, hành lang kinh tế; khai thác hiệu quả không gian phát triển mới theo hướng bền vững, khắc phục phát triển cục bộ, dàn trải và trùng lặp.

- Xây dựng cơ chế liên kết, điều phối vùng hiệu quả; bảo đảm đồng bộ trong quy hoạch, đầu tư, phát triển hạ tầng, dữ liệu và phân bổ nguồn lực; hài hòa lợi ích giữa địa phương, vùng và quốc gia.

2. Mục tiêu

- Mục tiêu tổng quát:  Tái cấu trúc, quản lý và khai thác hiệu quả không gian phát triển vùng đồng bộ với không gian phát triển quốc gia trên cơ sở phát huy tối đa ưu điểm, nổi trội, lợi thế cạnh tranh, bản sắc văn hóa của từng vùng và từng địa phương; phát huy vai trò đi đầu, dẫn dắt, lan tỏa của các vùng động lực, hành lang kinh tế, cực tăng trưởng; bảo đảm yêu cầu về tự chủ chiến lược, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an ninh nguồn nước; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh; giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; duy trì môi trường hòa bình, ổn định.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Đến năm 2030, Nghị quyết đề ra 22 chỉ tiêu cụ thể cho từng vùng.

+ Tầm nhìn đến năm 2045, các vùng phát triển và vận hành theo phương thức của kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế dữ liệu, kinh tế tuần hoàn; có kết cấu hạ tầng đồng bộ, thông minh, xanh, an toàn, có khả năng chống chịu cao, kết nối thông suốt; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính của tăng trưởng và phát triển; liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong vùng và giữa các vùng; xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; quản trị xã hội trên nền tảng xã hội số hoàn chỉnh; môi trường sinh thái bền vững; quốc phòng, an ninh hiện đại, tự chủ, tự cường, vững mạnh; người dân được hưởng thụ các dịch vụ xã hội chất lượng cao, góp phần xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia phát triển, có thu nhập cao, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.

3. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm

Nghị quyết đề ra 10 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm: (1) tổ chức không gian phát triển vùng và thực hiện tốt quy hoạch vùng; (2) hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển vùng; (3) đổi mới mô hình tăng trưởng, hình thành và phát triển các động lực kinh tế mới; (4) phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, đồng bộ, liên vùng; (5) phát triển hệ thống đô thị hiện đại và các cực tăng trưởng; (6) phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (7) phát triển văn hóa, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội toàn diện; (8) bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; (9) tăng cường quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế; (10) xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị.

Những nội dung trên là khung định hướng chung của Trung ương. Đối với Lai Châu, yêu cầu đặt ra là cụ thể hóa Nghị quyết thành cách tổ chức không gian phát triển, lựa chọn động lực tăng trưởng, phân bổ nguồn lực và xác định các công trình, nhiệm vụ ưu tiên phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.

II. KẾ HOẠCH CỦA TỈNH ỦY TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 27-NQ/TW

1. Mục tiêu tổng quát

Tái cấu trúc, quản lý và khai thác hiệu quả của tỉnh đồng bộ với không gian phát triển của vùng Trung du miền núi phía Bắc và của quốc gia trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, bản sắc văn hóa của từng vùng, từng địa phương của tỉnh; hình thành các trục động lực, vùng kinh tế và trụ cột phát triển mới; bảo đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng và an ninh nguồn nước; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới quốc gia.

2. Mục tiêu cụ thể

- Đến năm 2030, tổ chức và khai thác hiệu quả không gian phát triển của tỉnh theo hướng xanh, nhanh, bền vững trong tổng thể không gian phát triển quốc gia và vùng Trung du miền núi phía Bắc; có hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hình thành các hành lang giao thông chiến lược, phát triển hệ thống giao thông nội tỉnh. Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về năng lượng, nông nghiệp sinh thái, kinh tế rừng, du lịch và kinh tế số, tạo động lực tăng trưởng mới; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường; hình thành các cực tăng trưởng theo định hướng “một trục, hai vùng, ba trụ cột”, tạo nền tảng để Lai Châu phát triển nhanh, bền vững, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế hai con số và đến năm 2030 trở thành tỉnh phát triển trung bình của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Kế hoạch cụ thể hóa 22 chỉ tiêu chủ yếu trên cơ sở các chỉ tiêu của Nghị quyết Trung ương.

- Tầm nhìn đến năm 2045, Lai Châu trở thành tỉnh có không gian phát triển xanh, sinh thái, bản sắc và bền vững, vận hành theo phương thức của kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế dữ liệu và kinh tế tuần hoàn; có kết cấu hạ tầng đồng bộ, thông minh, xanh, an toàn, có khả năng chống chịu cao, kết nối thông suốt; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực của tăng trưởng và phát triển; tạo liên kết chặt chẽ giữa tỉnh Lai Châu với các tỉnh trong vùng; xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; quản trị xã hội trên nền tảng xã hội số hoàn chỉnh; môi trường sinh thái bền vững; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, người dân được hưởng thụ các dịch vụ xã hội chất lượng cao, góp phần xây dựng Lai Châu trở thành tỉnh có trình độ phát triển trung bình của cả nước.

3. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm

3.1. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển vùng và tổ chức không gian phát triển quốc gia trong giai đoạn mới

- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Nghị quyết số 27-NQ/TW, Kế hoạch triển khai thực hiện của tỉnh và các chủ trương, nghị quyết, kết luận của Trung ương, của tỉnh về phát triển vùng; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và Nhân dân về vai trò, ý nghĩa của phát triển vùng.

- Phát huy vai trò lãnh đạo toàn diện của các cấp ủy, tổ chức đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

3.2. Tổ chức không gian phát triển của tỉnh gắn với không gian phát triển vùng và thực hiện hiệu quả Quy hoạch

Tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo mô hình “Một trục - Hai vùng - Ba trụ cột”, hướng đa tầng, đa cực và các không gian phát triển mới; rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đồng bộ với quy hoạch vùng, Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành gắn với đổi mới mô hình phát triển đất nước.

Hình thành và phát triển các vùng kinh tế, kết nối hiệu quả các vùng động lực, cực tăng trưởng, trong đó Vùng kinh tế 1 tập trung phát triển du lịch sinh thái, mạo hiểm, văn hóa cộng đồng; sản xuất điện, vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông sản, chế biến đất hiếm; phát triển đô thị, kinh tế biên mậu.  Vùng kinh tế 2: bảo vệ phát triển rừng, trồng quế, mắc ca, cao su, cây gỗ lớn, phát triển dược liệu dưới tán rừng (ưu tiên phát triển sâm Lai Châu), dịch vụ môi trường rừng, các sản phẩm đặc hữu và sản xuất điện.

Lựa chọn một số xã, phường có điều kiện thuận lợi để hình thành, phát triển các vùng động lực tăng trưởng gắn với liên kết vùng làm hạt nhân và dẫn dắt tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

Ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, nội dung của Quy hoạch tỉnh; quan tâm đầu tư cho các cực tăng trưởng để làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3.3. Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách phát triển

Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách của Trung ương về phát triển vùng Trung du và miền núi phía Bắc; nghiên cứu các cơ chế, chính sách phù hợp để thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, khu, cụm công nghiệp, các vùng kinh tế và trục động lực. Chủ động tham gia hoàn thiện cơ chế liên kết vùng, vận hành cơ chế điều phối vùng theo hướng thực chất, hiệu quả; thực hiện tốt các thỏa thuận hợp tác và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

3.4. Đổi mới mô hình tăng trưởng, hình thành và phát triển các động lực kinh tế mới của tỉnh

Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh theo hướng phát triển kinh tế dữ liệu, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chủ yếu; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành có lợi thế, có khả năng tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị vùng.

Phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới; tập trung hoàn thiện hạ tầng khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng; tăng cường xúc tiến thương mại, kết nối doanh nghiệp, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, thúc đẩy giao thương.

Khuyến khích, thu hút phát triển các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, có khả năng tự chủ sản xuất và tham gia sâu vào chuỗi giá trị; hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao và công nghiệp công nghệ số.

3.5. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, liên vùng

Tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên hạ tầng giao thông liên vùng, hạ tầng cửa khẩu, logistics, khu, cụm công nghiệp, đô thị, hạ tầng số và các công trình thiết yếu. Tập trung triển khai đầu tư cao tốc Bảo Hà - Lai Châu (CT.13); hoàn thành đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Lai Châu, hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên; cảng hàng không Lai Châu. Phát triển giao thông nội vùng, liên vùng có sức lan tỏa lớn. Đầu tư một số tuyến đường tỉnh, kết nối liên vùng quan trọng (ĐT.132; ĐT.128; ĐT.130; ĐT.135,…).

Đồng thời, đầu tư đồng bộ, hiện đại hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối; khai thác hiệu quả năng lượng tái tạo, từng bước xây dựng Lai Châu trở thành khu vực sản xuất, cung ứng điện năng lượng tái tạo quan trọng của vùng; rà soát, đầu tư hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; hoàn thành hệ thống trường nội trú liên cấp tại các xã biên giới trong năm 2027.

3.6. Phát triển hệ thống đô thị và các cực tăng trưởng

Hoàn thiện quy hoạch hệ thống đô thị, phát triển đô thị thành động lực tăng trưởng quan trọng có vai trò dẫn dắt, lan tỏa. Tổ chức phát triển không gian đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, xanh, thông minh, khai thác hiệu quả quỹ đất và hạ tầng hiện có. Phát triển các trung tâm động lực trên cơ sở khai thác lợi thế của từng khu vực. Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng số, các dịch vụ đô thị thiết yếu theo hướng đồng bộ, hiện đại.

3.7. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Tập trung phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tham gia vào các chuỗi giá trị của Vùng, chú trọng phát triển kỹ năng công nghệ thông tin đối với lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh.  Tập trung triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 27/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị. Ưu tiên phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, trung tâm dữ liệu; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trong hoạt động của hệ thống chính trị và các ngành kinh tế - xã hội; phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

3.8. Phát triển văn hóa, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội toàn diện

Triển khai hiệu quả các chủ trương, nghị quyết về phát triển văn hóa;  phát triển các không gian văn hóa theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu sáng tạo; xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, thu hẹp khoảng cách thụ hưởng văn hóa giữa các vùng, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng con người Lai Châu toàn diện, môi trường văn hóa lành mạnh, giàu bản sắc; hệ thống y tế hiện đại, công bằng, chất lượng. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách an sinh xã hội; chăm lo người có công, người yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số và người dân vùng khó khăn.

3.9. Bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu

Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và năng lượng; giảm phát thải, nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu. Phát huy lợi thế về rừng; phát triển kinh tế rừng đa giá trị. Đầu tư phát triển các công trình bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường liên kết, kết nối, chia sẻ hệ thống quan trắc, giám sát môi trường, bảo đảm an ninh nguồn nước. Tăng cường liên kết vùng trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm, quản lý xả thải, bảo vệ lưu vực sông, suối và cảnh báo sớm thiên tai. Quản lý, khai thác, chế biến khoáng sản chiến lược, nhất là đất hiếm.

3.10. Tăng cường quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế

Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và biên phòng toàn dân; bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Nâng cao hiệu quả quản lý địa bàn, phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm, nhất là tội phạm xuyên quốc gia, ma túy, buôn lậu, gian lận thương mại, xuất nhập cảnh trái phép và tội phạm công nghệ cao. Mở rộng, nâng cao hiệu quả hợp tác với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), các tỉnh Bắc Lào và các đối tác quốc tế; đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa, đối ngoại nhân dân, trọng tâm là thương mại biên giới, kinh tế cửa khẩu, đầu tư, hạ tầng, du lịch, khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực.

3.11. Xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị

Tiếp tục xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, toàn diện; sắp xếp tổ chức, bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; đổi mới công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ có phẩm chất, năng lực, uy tín, tư duy đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và quản trị hiện đại.

Nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chính sách, chương trình, kế hoạch của Trung ương và của tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, chia sẻ dữ liệu, nâng cao chất lượng quản lý và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, nhất là công tác giám sát, phản biện xã hội.

4. Tổ chức thực hiện

Kế hoạch đã phân công trách nhiệm cho các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị. Điểm cần nhấn mạnh là phải gắn việc triển khai với chức năng, nhiệm vụ và các chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển; phân công rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ sản phẩm, rõ trách nhiệm, rõ kết quả; tăng cường kiểm tra, giám sát và kịp thời báo cáo, xử lý những vấn đề vượt thẩm quyền.

Nghị quyết số 27-NQ/TW đặt ra một tư duy phát triển mới: tổ chức lại không gian phát triển, tăng cường liên kết và phân bổ nguồn lực theo hướng tạo ra các cực tăng trưởng, hành lang kinh tế và động lực mới. Đối với Lai Châu, yêu cầu quan trọng là biến định hướng “Một trục - Hai vùng - Ba trụ cột” thành các chương trình, dự án và sản phẩm cụ thể; ưu tiên nguồn lực cho các công trình có tính kết nối, liên vùng, tạo sức lan tỏa; đồng thời phát huy lợi thế về năng lượng, nông nghiệp sinh thái, kinh tế rừng, du lịch, kinh tế cửa khẩu và kinh tế số, góp phần đưa tỉnh phát triển nhanh, xanh và bền vững.

Nguồn Lai Châu: https://baolaichau.vn/chinh-tri/nghi-quyet-so-27-nqtw-ngay-2882026-cua-bo-chinh-tri-ve-phat-trien-cac-vung-va-to-chuc-khong-gian-phat-trien-quoc-gia-trong-giai-doan-moi-va-ke-hoach-cua-tinh-uy-trien-khai-thuc-hien-nghi-quyet-so-27-nqtw-1062588