Người xuất/nhập cảnh, quá cảnh mua hàng miễn thuế đã thuận tiện hơn

Các quy định về quản lý hải quan, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

Mua hàng miễn thuế là một trong những quyền lợi của người bay quốc tế với hàng chính hãng, chất lượng cao với giá tốt. Ảnh minh họa: IT

Mua hàng miễn thuế là một trong những quyền lợi của người bay quốc tế với hàng chính hãng, chất lượng cao với giá tốt. Ảnh minh họa: IT

Quy định mới về kinh doanh hàng miễn thuế

Chính phủ ban hành Nghị định số 273/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 về kinh doanh hàng miễn thuế. Trong đó, đáng chú ý, Nghị định quy định nguyên tắc quản lý đối với hàng miễn thuế; Chính sách thuế đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế có liên quan; Chính sách quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chuyên ngành có liên quan; và Hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế.

Tạo thuận lợi về cơ sở dữ liệu để người mua không cần xuất trình giấy tờ khi mua hàng miễn thuế

Một trong những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 273/2026/NĐ-CP là quy định tạo thuận lợi cho người mua hàng miễn thuế thông qua việc khai thác dữ liệu điện tử từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, khi mua hàng miễn thuế, trường hợp thông tin của người mua đã được kết nối, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành, người mua không phải xuất trình bản giấy của các giấy tờ có chứa thông tin đó.

Quy định này được áp dụng đối với các trường hợp được mua hàng miễn thuế theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP, gồm: Người xuất cảnh, quá cảnh; người nhập cảnh; hành khách trên chuyến bay quốc tế; trường hợp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế.

Theo quy định cũ tại Điều 3 Nghị định 100/2020/NĐ-CP, khi mua hàng miễn thuế, từng nhóm đối tượng đều phải xuất trình giấy tờ để chứng minh đủ điều kiện mua hàng.

Ngoài ra, về đối tượng, đồng tiền giao dịch và hàng hóa lưu hành trong các cửa hàng miễn thuế, Nghị định cũng quy định chặt chẽ và đầy đủ.

Đồng tiền giao dịch trong giao dịch bán hàng miễn thuế

Nghị định quy định đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế gồm:

1. Đồng Việt Nam.

2. Đồng ngoại tệ đô la Mỹ (USD), euro (EUR).

3. Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.

4. Đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.

Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế

Nghị định quy định các đối tượng sau được mua hàng miễn thuế:

1. Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.

a) Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly;

b) Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;

c) Ngoài địa điểm nhận hàng quy định tại khoản này, khách mua hàng quy định tại điểm a, điểm b khoản này được nhận hàng ở nước ngoài.

2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.

3. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.

4. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.

5. Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

a) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên;

b) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên;

c) Trường hợp hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.

6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/8/2026./.

Quang Minh

Nguồn Công dân & Khuyến học: https://congdankhuyenhoc.vn/nguoi-xuat-nhap-canh-qua-canh-mua-hang-mien-thue-da-thuan-tien-hon-179260802190348033.htm