Nhiều phương tiện được miễn thủ tục vào, rời cảng thủy nội địa

Bộ Xây dựng vừa ban hành văn bản hợp nhất số 64/2026/VBHN-TT-BXD quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.

Nhiều phương tiện được miễn thủ tục vào, rời bến cảng

Văn bản hợp nhất các Thông tư số 20/2026 Quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa; được sửa đổi, bổ sung, đính chính bởi Thông tư số 54/2026 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2026 và Thông tư số 21/2026 quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; Quyết định số 861 của Bộ Xây dựng đính chính Thông tư số 20/2026.

Theo quy định, các phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII sẽ được miễn thủ tục vào, rời cảng. (Ảnh minh họa).

Theo quy định, các phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII sẽ được miễn thủ tục vào, rời cảng. (Ảnh minh họa).

Thông tư có hiệu lực từ 1/7, quy định về hoạt động của tàu thuyền tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu; Hoạt động của phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB) tại cảng biển; Hoạt động của cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu; Hoạt động liên quan đến việc bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.

Theo quy định, tàu thuyền vào, rời cảng phải làm thủ tục và nộp phí, lệ phí, trừ trường hợp được miễn theo quy định. Thủ tục cho tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB (không bao gồm phương tiện vận tải thủy qua biên giới Việt Nam, Campuchia nhập cảnh, xuất cảnh), thủy phi cơ vào, rời cảng thực hiện theo quy định của pháp luật hàng hải.

Đối với phương tiện vận tải thủy qua biên giới Việt Nam, Campuchia mang cấp VR-SB khi làm thủ tục vào, rời cảng phải xuất trình Giấy phép vận tải thủy qua biên giới do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu điện tử.

Tàu thuyền được cấp phép rời cảng nhưng vẫn chưa rời cảng trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm được phép rời cảng thì phải làm lại thủ tục rời cảng theo quy định.

Đáng chú ý, các phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII sẽ được miễn thủ tục vào, rời cảng.

Ngoài ra, còn có các phương tiện khác được miễn thủ tục như: Tàu thuyền chữa cháy; tàu thuyền tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; tàu thuyền hộ đê; tàu thuyền tránh trú bão, lũ; Tàu thuyền của cơ quan Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đang làm nhiệm vụ; tàu thuyền, đoàn tàu thuyền có Công an hộ tống hoặc dẫn đường; Tàu thuyền chuyên dùng của đơn vị quản lý chuyên ngành đường thủy nội địa; Tàu thuyền đưa, đón hoa tiêu, tàu cá.

Thông tư cũng nêu rõ, tàu thuyền (tender) chuyển tải hành khách, hàng hóa từ phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài (tàu mẹ) vào cảng và ngược lại được miễn thủ tục vào, rời bến cảng.

Tuy nhiên trong trường hợp này, tàu mẹ phải được làm thủ tục như thủ tục vào, rời cảng. Trước khi vào cảng, thuyền trưởng, người lái phương tiện (tàu mẹ) phải thông báo kế hoạch chuyển tải hành khách (số lượng chuyến, số lượng hành khách mỗi chuyến, phương tiện chuyển tải) cho Cảng vụ biết.

Phương tiện thủy nội địa chở người, vật tư, thiết bị đến và rời khu vực nuôi, trồng thủy sản, hải sản, xây dựng thi công công trình trên sông, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh và trên biển; Tàu thuyền vào, rời cảng để cấp cứu người bệnh, thực hiện tình huống khẩn cấp; Phương tiện thô sơ không kinh doanh vận tải; Tàu thuyền vận tải hàng hóa (trừ hàng hóa nguy hiểm) có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn và tàu thuyền vào, rời cảng để tiếp nhận nhiên liệu, lương thực, thực phẩm cũng là những đối tượng được miễn thủ tục vào, rời bến cảng.

Cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện nước ngoài phải đảm bảo an ninh

Thông tư cũng quy định rõ công tác bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.

Theo đó, việc bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa áp dụng đối với phương tiện thủy nước ngoài có tổng dung tích từ 500 GT trở lên hoạt động tuyến quốc tế. Công tác này được phân chia thành ba cấp độ. Các biện pháp bảo đảm an ninh phải phù hợp với từng cấp độ.

Việc đánh giá an ninh cảng do người quản lý khai thác cảng tổ chức thực hiện lần đầu và định kỳ hàng năm và có sự tham gia họp đánh giá của đại diện cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.

Người quản lý khai thác cảng phải lập Kế hoạch an ninh và gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nhằm đảm bảo việc áp dụng các biện pháp bảo vệ cảng, người, phương tiện, hàng hóa, các đơn vị vận chuyển hàng hóa, đồ dự trữ của phương tiện trong phạm vi cảng, tránh các rủi ro của một sự cố an ninh.

Cùng đó, cam kết an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài cũng phải được thực hiện, dựa trên cơ sở đánh giá nguy cơ rủi ro có thể xảy ra từ các hoạt động giao tiếp giữa phương tiện thủy với cảng, hoặc giữa phương tiện thủy với nhau đối với người, tài sản và môi trường.

Bản cam kết này phải do thuyền trưởng hoặc sĩ quan an ninh phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển và nhân viên an ninh cảng thủy nội địa lập, và phải được chủ cảng hoặc chủ phương tiện cam kết có biện pháp bảo đảm an ninh phù hợp với cấp độ an ninh của cảng hoặc phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển.

Hồ An

Nguồn Xây Dựng: https://baoxaydung.vn/nhieu-phuong-tien-duoc-mien-thu-tuc-vao-roi-cang-thuy-noi-dia-192260805160454805.htm