Những hành vi nào có thể bị tước thẻ công chứng viên?
Nghị định 109/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 18-5 đã quy định chi tiết những hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng có thể bị tước thẻ công chứng viên.

Ảnh minh họa: Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định chi tiết những hành vi có thể bị tước thẻ công chứng viên
Chủ tịch UBND cấp xã có quyền tước thẻ công chứng viên có thời hạn
Nghị định 109/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 18-5, đã có những thay đổi đáng chú ý về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, đặc biệt là ở cấp cơ sở.
Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, Điều 90, Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định, Chủ tịch UBND các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vị quản lý của địa phương theo thẩm quyền quy định tại Điều 84 Nghị định này.
Theo đó, Chủ tịch UBND các cấp đều có quyền: phạt cảnh cáo; đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3, Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
Nghị định quy định xử phạt trong các lĩnh vực gồm: bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự, phục hồi và phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Trong đó, lĩnh vực bổ trợ tư pháp bao gồm: luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; chứng thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại.
Như vậy, ngoài việc phạt tiền đến 25 triệu đồng thì Chủ tịch UBND cấp xã cũng có quyền đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên có thời hạn đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng.
Bị tước thẻ công chứng viên có thời hạn khi nào?
Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong hoạt động công chứng được quy định chi tiết từ Điều 13 đến Điều 18, Mục 3, Chương II, Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
Đáng chú ý, ngoài việc bị phạt tiền, người có thẩm quyền còn có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên có thời hạn đối với các hành vi vi phạm cụ thể sau:
Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 1 tháng đến 3 tháng đối với hành vi vi phạm sau:
Công chứng văn bản phân chia tài sản, công chứng văn bản từ chối nhận di sản, công chứng di chúc có nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; có hình thức trái quy định của luật… được quy định chi tiết tại khoản 3 Điều 15, Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
Công chứng khi không kiểm tra, đối chiếu bản chính giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng theo quy định trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của giao dịch; không chứng kiến trực tiếp việc người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng mà không thuộc trường hợp được sửa lỗi kỹ thuật theo quy định; Công chứng trong trường hợp biết rõ người làm chứng không đủ điều kiện theo quy định; Xác lập văn bản công chứng điện tử không bảo đảm đầy đủ các yếu tố theo quy định;
Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thỏa thuận chấm dứt giao dịch đã được công chứng mà không có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia giao dịch đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi vi phạm sau:
Cho người khác sử dụng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên của mình để thành lập Văn phòng công chứng hoặc để bổ sung thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng mà không hợp danh vào Văn phòng công chứng đó; sử dụng hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ cá nhân của công chứng viên để đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mà không được sự đồng ý bằng văn bản của công chứng viên đó.
Công chứng giao dịch về bất động sản ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ, chồng về bất động sản, công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật.
Công chứng giao dịch liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi.
Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thỏa thuận chấm dứt giao dịch đã được công chứng mà không được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng giao dịch đó hoặc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
Công chứng giao dịch trong trường hợp không có căn cứ xác định quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với tài sản khi tham gia giao dịch; công chứng giao dịch có mục đích, chủ thể hoặc nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác.
Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng; ép buộc cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với cá nhân, tổ chức làm sai lệch nội dung của hồ sơ yêu cầu công chứng, hồ sơ công chứng.
Chi tiền hoặc lợi ích khác, gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế trong việc công chứng; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
Công chứng mà không có người làm chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định.
Trả tiền hoa hồng, chiết khấu cho người yêu cầu công chứng hoặc cho người môi giới; công chứng giao dịch khi không có bản chính giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng mà pháp luật quy định phải có; công chứng đối với tài sản khi tài sản đó đã bị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Đồng thời hành nghề tại 2 tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác; đồng thời là thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá; làm việc theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan, tổ chức khác hoặc tham gia công việc mà thường xuyên phải làm việc trong giờ hành chính.
Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 6 tháng đến 9 tháng đối với hành vi vi phạm sau:
Đầu tư toàn bộ hoặc góp vốn với công chứng viên khác để thành lập, nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh mà không tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng đó; chuyển nhượng vốn góp, rút vốn góp không đúng quy định của pháp luật.
Góp vốn, nhận góp vốn, hợp tác với tổ chức, cá nhân không phải là công chứng viên để thành lập, nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.
Đầu tư để thành lập hoặc mua Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân mà không làm Trưởng Văn phòng công chứng đó.
Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 9 tháng đến 12 tháng đối với một trong các hành vi sau:
Công chứng giao dịch khi chưa xác định đầy đủ các chủ thể của giao dịch; Công chứng giao dịch khi chưa có chữ ký của chủ thể của giao dịch; chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng văn phòng công chứng khi văn phòng công chứng hoạt động chưa đủ 2 năm.











