Những thông tin Tòa án nhân dân bắt buộc phải công khai

Tòa án có trách nhiệm công khai thông tin thụ lý các vụ án hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, phá sản...

Từ ngày 1/10, Thông tư 16/2026/TT-TANDTC quy định công khai hoạt động ngành tòa án có hiệu lực pháp luật.

Tòa án phải công khai hàng loạt thông tin. Ảnh: M.H

Tòa án phải công khai hàng loạt thông tin. Ảnh: M.H

Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc TANDTC, các TAND và Tòa án quân sự các cấp. Thông tư quy định rõ việc công khai hoạt động phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, minh bạch, không xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, bí mật nhà nước, bí mật đời tư cá nhân và dữ liệu cá nhân (khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC).

Đồng thời, Tòa án không công khai thông tin về cuộc họp nội bộ hoặc tài liệu do Tòa án soạn thảo cho công việc nội bộ (khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC).

Minh bạch toàn bộ quá trình xử lý vụ án

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC, nội dung công khai hoạt động xét xử và giải quyết vụ việc của TAND được chia thành các danh mục chi tiết.

Tòa án có trách nhiệm công khai thông tin thụ lý các vụ án hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, phá sản, cũng như các vụ việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính hay đưa người nghiện đi cai nghiện bắt buộc (điểm a khoản 1 Điều 5).

Bên cạnh đó, các thông tin về việc nhận, thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu kiến nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cũng thuộc diện công khai (điểm b khoản 1 Điều 5).

Đối với quá trình xét xử trực tiếp, Tòa án phải niêm yết và đăng tải công khai thông tin phiên tòa, phiên họp, nội quy phiên tòa, cũng như các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, trừ các trường hợp pháp luật có quy định cấm công khai (điểm c, d, đ khoản 1 Điều 5).

Công khai hoạt động quản trị và hành chính tư pháp

Ngoài các hoạt động tố tụng, TAND các cấp còn phải thực hiện minh bạch hóa hàng loạt hoạt động quản lý, vận hành bộ máy (khoản 2 Điều 5). Các nội dung này bao gồm: thông tin chung về TAND; hoạt động tiếp công dân; thủ tục hành chính tư pháp; công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và phát triển án lệ.

Đặc biệt, các mảng công tác nội bộ mang tính nhạy cảm như tổ chức - cán bộ, tài chính, thanh tra, thi đua - khen thưởng, hợp tác quốc tế, quản lý khoa học và hoạt động của Học viện Tòa án cũng nằm trong phạm vi bắt buộc phải công khai theo quy định pháp luật (điểm e, g, h, i, k, l, m khoản 2 Điều 5).

Để người dân dễ dàng tiếp cận, Tòa án thực hiện công khai qua các kênh cổng hoặc trang thông tin điện tử, nền tảng số của Tòa án, phương tiện thông tin đại chúng, Công báo, niêm yết tại trụ sở, hoặc thông qua tiếp công dân, họp báo và người phát ngôn (khoản 1 Điều 6).

Khi công dân hoặc tổ chức có nhu cầu yêu cầu cung cấp thông tin, Tòa án có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý (khoản 1, khoản 2 Điều 8). Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 12 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ (khoản 3 Điều 8).

Trường hợp thông tin đã cung cấp không chính xác, Tòa án phải có trách nhiệm đính chính và cung cấp lại trong thời hạn từ 5 đến 10 ngày tùy từng trường hợp cụ thể (Điều 10).

Bùi Trang

Nguồn Công Luận: https://congluan.vn/nhung-thong-tin-toa-an-nhan-dan-bat-buoc-phai-cong-khai-post363002.html