Những trường hợp nào được nghỉ hưu trước tuổi 5–10 năm hoặc không giới hạn độ tuổi?

Theo quy định, một số nhóm người lao động có thể được nghỉ hưu trước tuổi nếu đáp ứng các điều kiện về thời gian đóng BHXH, đặc thù nghề nghiệp hoặc mức suy giảm khả năng lao động. Vậy những trường hợp nào được nghỉ hưu trước tuổi?

Những trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi 5–10 năm hoặc không giới hạn độ tuổi

Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các quy định hướng dẫn thi hành, trong đó có Nghị định 158/2025/NĐ-CP nêu rõ, một số nhóm người lao động có thể được hưởng lương hưu trước tuổi nghỉ hưu thông thường từ 5 đến 10 năm, thậm chí không giới hạn độ tuổi, nếu đáp ứng các điều kiện về thời gian đóng BHXH, đặc thù nghề nghiệp hoặc mức suy giảm khả năng lao động.

Nghỉ hưu trước tuổi là việc người lao động dừng làm việc và hưởng chế độ hưu trí sớm hơn so với độ tuổi nghỉ hưu quy định trong điều kiện lao động bình thường.

Theo quy định người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được nghỉ hưu thấp hơn tối đa 5 tuổi. Ảnh minh họa: TL

Theo quy định người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được nghỉ hưu thấp hơn tối đa 5 tuổi. Ảnh minh họa: TL

Dưới đây là các trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi theo quy định:

Đối tượng nghỉ hưu thấp hơn tối đa 5 tuổi

1. Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn

+ Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc.

+ Đồng thời có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc thuộc diện hoặc làm việc vùng đặc biệt khó khăn.

Không giảm tỷ lệ % lương hưu do nghỉ trước tuổi.

2. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non (theo Luật Nhà giáo 2025)

+ Có nguyện vọng được nghỉ thấp hơn tuổi nghỉ hưu bình thường không quá 5 tuổi.

+ Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc.

Không giảm tỷ lệ % lương hưu do nghỉ trước tuổi.

3. Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%

+ Có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc.

+ Có thể nghỉ sớm tối đa 5 tuổi.

Giảm 2% tỷ lệ lương hưu cho mỗi năm nghỉ trước tuổi.

Nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi

1. Khai thác than trong hầm lò

+ Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc.

+ Có từ đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

+ Có thể nghỉ sớm tối đa 10 tuổi.

Không giảm tỷ lệ % lương hưu do nghỉ trước tuổi.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

+ Có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc.

+ Có thể nghỉ sớm tối đa 10 tuổi.

Giảm 2% tỷ lệ lương hưu cho mỗi năm nghỉ trước tuổi, theo quy định tại Điều 66.

Nghỉ hưu không giới hạn tuổi (không quy định độ tuổi hưởng)

1. Nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc.

Không quy định giới hạn tuổi trong điều kiện hưởng lương hưu này.

2. Người lao động có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên, trong đó:

+ Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Lưu ý về mức giảm: Chỉ áp dụng đối với trường hợp nghỉ hưu theo Điều 65, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 do suy giảm khả năng lao động:

+ Nghỉ trước mỗi năm giảm 2%.

+ Nghỉ trước dưới 6 tháng: không giảm 2%.

+ Nghỉ trước từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng: giảm 1%.

Tuổi nghỉ hưu trong năm 2026

Theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, năm 2026 tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là:

Thời điểm nghỉ hưu cụ thể được xác định theo tháng, năm sinh của người lao động và lộ trình tuổi nghỉ hưu quy định tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Cách tính lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi

Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương hưu hằng tháng được xác định theo công thức:

Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

Trong đó:

Đối với lao động nữ:

- Đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội: hưởng 45%;

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%;

- Mức tối đa bằng 75%.

Đối với lao động nam

- Đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội: hưởng 45%;

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%;

- Mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội:

- Đủ 15 năm: hưởng 40%;

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 1%.

Có bị trừ tỷ lệ lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi?

Đối với trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ hưởng lương hưu được xác định theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội và không bị giảm tỷ lệ do nghỉ hưu trước tuổi.

Đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm 2%.

Nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi có tháng lẻ:

Lẻ dưới 06 tháng: không giảm tỷ lệ hưởng lương hưu;

Lẻ từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng: giảm 1%.

Tại Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định, tuổi làm căn cứ xác định số năm nghỉ hưu trước tuổi được xác định tương ứng với từng trường hợp:

Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường: tính từ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường;

Người có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: tính từ tuổi nghỉ hưu thấp hơn tương ứng;

Người có từ đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò: tính từ tuổi nghỉ hưu thấp hơn tương ứng đối với trường hợp này.

L.Vũ (th)

Nguồn GĐ&XH: https://giadinh.suckhoedoisong.vn/nhung-truong-hop-nao-duoc-nghi-huu-truoc-tuoi-510-nam-hoac-khong-gioi-han-do-tuoi-17226100914255263.htm