Ở chung cư có phải nộp thuế đất không, thuế suất ra sao?

Thời điểm 31/10 hàng năm là thời điểm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Nhiều người đang băn khoăn ở căn hộ chung cư có phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không? Diện tích tính thuế và thuế suất ra sao?

Chung cư có phải nộp thuế không?

Thuế TP Hà Nội cho hay, theo các quy định hiện hành tại Luật Quản lý thuế, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) và các văn bản hướng dẫn thi hành, đối với đất ở thông thường, nhà mặt đất, tổ chức, hộ gia đình cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phải có thực hiện nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định.

Tuy nhiên, đối với căn hộ chung cư thì nhiều người còn băn khoăn, không biết có phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?

Trả lời, Thuế TP Hà Nội dẫn quy định tại Điều 4 Luật Thuế SDĐPNN 2010 và Điều 3 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về người nộp thuế trong một số trường hợp như sau: “Trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng.”

Như vậy, theo cơ quan thuế, căn cứ Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) năm 2010 và các quy định về quản lý thuế hiện hành, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, trong đó có đất xây dựng nhà chung cư thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN.

“Phần đất này được phân bổ cho từng căn hộ làm căn cứ tính thuế, bảo đảm công bằng giữa các loại hình nhà ở và góp phần quản lý, sử dụng đất đai hiệu quả. Như vậy, thuế SDĐPNN đối với nhà chung cư là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất gắn với căn hộ chung cư” – Thuế TP Hà Nội cho hay.

Diện tích đất tính thuế, thuế suất ra sao?

Căn cứ tính thuế SDĐPNN là diện tích đất tính thuế, giá 1m2 đất tính thuế và thuế suất.

Hướng dẫn nộp tiền và lưu chứng từ

Trên ứng dụng eTax Mobile, NNT đăng nhập tài khoản, tra cứu nghĩa vụ, chọn đúng khoản thuế SDĐPNN cần nộp, kiểm tra số tiền và thông tin thửa đất, căn hộ thực hiện thanh toán theo hướng dẫn rồi lưu chứng từ. Sau khi nộp, kiểm tra lại trạng thái khoản thuế.

Trong đó, diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng. Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.

Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;

Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;

Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Giá của 01m2 đất là giá đất theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng và được ổn định theo chu kỳ 05 năm.

Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật thuế SDĐPNN sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.

Các mốc nộp tiền cần nhớ:

Riêng năm 2026: Do ngày 31/10 là thứ Bảy nên hạn nộp thuế được chuyển sang ngày làm việc liền kề, thứ Hai 02/11/2026. NNT lưu ý nên chủ động nộp sớm.

Các trường hợp miễn, giảm thuế

*Trường hợp được miễn thuế:

- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng; hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Chính phủ quy định;

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có tổng số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống trên cùng địa bàn TP Hà Nội;

- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế

*Trường hợp được giảm thuế:

- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Đất ở trong hạn mức của một số đối tượng chính sách theo quy định (như thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh…);

- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng, nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.

- Người nộp thuế thuộc diện miễn, giảm cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh và nộp cho cơ quan thuế theo quy định để được xem xét, giải quyết.

Nhật Linh

Nguồn ANTĐ: https://anninhthudo.vn/o-chung-cu-co-phai-nop-thue-dat-khong-thue-suat-ra-sao-post672239.antd