Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy VKSND tối cao
Đảng ủy VKSND tối cao vừa ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra (UBKT) Đảng ủy VKSND tối cao, nhiệm kỳ 2025 - 2030 (Quy chế số 04-QC/ĐU ngày 6/5/2026).
UBKT Đảng ủy thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thể
Quy chế này quy định về nguyên tắc, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của UBKT Đảng ủy VKSND tối cao.
Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên UBKT Đảng ủy; các cấp ủy, đảng bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc Đảng bộ VKSND tối cao; cán bộ, đảng viên trong toàn Đảng bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Về nguyên tắc làm việc của UBKT Đảng ủy, Quy chế nêu rõ: UBKT Đảng ủy thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thể, mọi hoạt động của UBKT Đảng ủy đều phải được thảo luận dân chủ, tập thể và quyết định theo đa số.
UBKT Đảng ủy làm việc dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy VKSND tối cao, sự chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy VKSND tối cao; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của UBKT Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; chấp hành các kết luận, quyết định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy. Trường hợp có ý kiến khác với kết luận, quyết định của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy thì UBKT Đảng ủy chấp hành các kết luận, quyết định đó, đồng thời báo cáo UBKT Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương xem xét, quyết định. UBKT Đảng ủy có trách nhiệm trả lời các vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ chất vấn.
Khi báo cáo Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, UBKT Đảng ủy phải báo cáo đầy đủ những ý kiến của tổ chức đảng và đảng viên về vấn đề liên quan, kể cả những ý kiến khác với ý kiến của UBKT Đảng ủy để Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy xem xét, quyết định.
Các quyết định, kết luận, thông báo của UBKT Đảng ủy về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng phải được thông báo công khai bằng hình thức thích hợp đến tổ chức đảng và đảng viên có liên quan theo quy định của Trung ương, của Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương. Tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên có liên quan phải chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định, kết luận, thông báo của UBKT Đảng ủy; trường hợp có ý kiến khác thì được quyền khiếu nại lên tổ chức đảng cấp trên theo quy định.
Đồng thời, bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước và của ngành Kiểm sát nhân dân theo quy định.

Quang cảnh cuộc họp UBKT Đảng ủy VKSND tối cao nhiệm kỳ 2025-2030. (Ảnh minh họa)
Chức năng, nhiệm vụ của UBKT Đảng ủy VKSND tối cao
Bên cạnh đó, Quy chế cũng quy định về chức năng của UBKT Đảng ủy. Theo đó, UBKT Đảng ủy là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, có chức năng tham mưu giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của Đảng trong Đảng bộ theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định của cấp có thẩm quyền.
Về nhiệm vụ của UBKT Đảng ủy, Quy chế nêu rõ: UBKT có nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ do Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy giao về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, công tác thông tin, tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng trong Đảng bộ VKSND tối cao và các nhiệm vụ khác khi được Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy giao.
Tham mưu giúp Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy xây dựng và triển khai thực hiện nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy hằng năm và trong cả nhiệm kỳ.
Quyết định, tổ chức thực hiện phương hướng, nhiệm vụ và chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm của UBKT Đảng ủy.
Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng; gồm: Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên theo phân cấp quản lý của Đảng ủy khi có dấu hiệu vi phạm về tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên, trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên; trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc thực hiện các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, quy chế làm việc; việc thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; việc giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.
Giám sát đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên (kể cả ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ), cán bộ diện Đảng ủy quản lý về việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kết luận của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc thực hiện các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, quy chế làm việc, chế độ công tác; tư tưởng chính trị, giữ gìn đạo đức, lối sống và trách nhiệm nêu gương theo quy định của Đảng; về tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và trong thực hiện nhiệm vụ đảng viên; việc kê khai tài sản thu nhập theo quy định; giám sát việc thực hiện kết luận, quyết định sau kiểm tra, xử lý kỷ luật.
Xem xét, kết luận các trường hợp vi phạm kỷ luật, quyết định thi hành kỷ luật hoặc đề nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền. Xem xét, kết luận, đề xuất với Đảng ủy hoặc Ban Thường vụ Đảng ủy trong việc xử lý tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp và tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp dưới trực tiếp theo thẩm quyền. Tham mưu giúp Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy chuẩn bị các văn bản, quy trình xem xét kỷ luật thuộc thẩm quyền của cấp trên.
Tiếp nhận và giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thuộc diện Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy quản lý hoặc khi phát hiện UBKT cấp dưới có biểu hiện trì hoãn hoặc không giải quyết.
Giải quyết khiếu nại về kỷ luật đảng theo thẩm quyền.
Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng đối với cấp ủy, UBKT, chi bộ cấp dưới và các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy cùng cấp; kiểm tra tài chính của Đảng bộ VKSND tối cao; kiểm tra việc thu, nộp, quản lý và sử dụng đảng phí của các tổ chức đảng trực thuộc.
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong công tác kiểm tra, thi hành kỷ luật đảng và trong hoạt động thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; công tác cán bộ; đầu tư công, quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công; công tác xây dựng pháp luật, thực thi pháp luật; kiểm tra, giám sát trách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ; giáo dục cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng của các cấp ủy trực thuộc và UBKT cấp dưới.
Đồng thời, thực hiện việc kiểm soát tài sản thu nhập đối với cán bộ, đảng viên theo quy định.
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Quy chế này thay thế Quy chế số 02-QC/ĐU ngày 26/7/2025 của Đảng ủy VKSND tối cao.











