Quy định mới nhất về bảo hiểm xe ô tô áp dụng từ 2026

Bảo hiểm ô tô trở thành công cụ quan trọng giúp người sở hữu xe giảm thiểu rủi ro tài chính khi xảy ra sự cố. Năm 2026, bảo hiểm xe ô tô được quy định thế nào?

Bảo hiểm ô tô là gì?

Bảo hiểm ô tô là một hình thức bảo vệ tài chính giữa chủ xe (người mua bảo hiểm) và công ty bảo hiểm. Theo đó, người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí định kỳ. Trong trường hợp xe gặp rủi ro như tai nạn, hư hỏng, cháy nổ hoặc gây thiệt hại cho người khác, công ty bảo hiểm sẽ hỗ trợ chi trả bồi thường theo phạm vi đã cam kết.

Khi mua ô tô, chủ xe bắt buộc phải tham gia loại bảo hiểm xe ô tô nào?

Tại Việt Nam, chủ sở hữu ô tô cần phải mua một số loại bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện.

Trong đó, chủ xe phải tham gia bảo hiểm xe ô tô bắt buộc đó là bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Đây là loại bảo hiểm ô tô bắt buộc duy nhất đối với mọi chủ xe khi tham gia giao thông bằng ô tô tại Việt Nam.

Loại bảo hiểm bắt buộc này bảo vệ chủ xe cơ giới trước những thiệt hại gây ra cho người và tài sản của người khác trong trường hợp tai nạn giao thông.

Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, khi mua bảo hiểm ô tô bắt buộc, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thực hiện bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba và bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó nếu nguyên nhân dẫn đến thiệt hại là do ô tô gây ra.

Bảo hiểm ô tô trở thành công cụ quan trọng giúp người sở hữu xe giảm thiểu rủi ro tài chính khi xảy ra sự cố. Ảnh minh họa: TL

Bảo hiểm ô tô trở thành công cụ quan trọng giúp người sở hữu xe giảm thiểu rủi ro tài chính khi xảy ra sự cố. Ảnh minh họa: TL

Quy định mức phí bảo hiểm xe ô tô

Theo Điều 8 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, mức phí bảo hiểm xe ô tô được quy định như sau:

- Mức phí bảo hiểm của từng loại xe cơ giới được quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

- Căn cứ vào lịch sử bồi thường bảo hiểm của từng xe cơ giới hoặc lịch sử gây tai nạn của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng, giảm phí bảo hiểm. Mức tăng, giảm phí bảo hiểm tối đa là 15% tính trên mức phí bảo hiểm quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với từng loại xe ô tô năm 2026 được quy định cụ thể:

Phí bảo hiểm cho thời hạn bảo hiểm 1 năm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

Phí bảo hiểm trong một số trường hợp khác

1. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí bảo hiểm của xe cùng chủng loại quy định mục I và mục III.

2. Xe Taxi

Tính bằng 170% của phí bảo hiểm của xe kinh doanh cùng số chỗ quy định tại mục II.

3. Xe ô tô chuyên dùng

- Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) quy định tại mục II.

- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ quy định tại mục I.

- Phí bảo hiểm của các loại xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục III; trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn quy định tại mục I.

4. Đầu kéo rơ-moóc

Tính bằng 150% của phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải trên 15 tấn quy định tại mục III. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ moóc.

5. Máy kéo

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn quy định tại mục III. Phí bảo hiểm của máy kéo là phí bảo hiểm của cả máy kéo và rơ moóc.

6. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục I.

Phí bảo hiểm cho thời hạn bảo hiểm khác 1 năm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

Đối với các xe cơ giới mua bảo hiểm có thời hạn khác 1 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định và tương ứng với thời hạn bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:

Trường hợp thời hạn bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống, phí bảo hiểm phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/(chia) cho 12 tháng.

Thời hạn bảo hiểm xe ô tô được quy định thế nào?

Thời hạn bảo hiểm xe ô tô được nêu rõ tại Điều 9 Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Cụ thể:

- Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, trừ các trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm sau đây: (*)

+ Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm.

+ Xe cơ giới có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật.

+ Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với các hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi được đưa về cùng thời điểm thực hiện theo quy định tại (*).

- Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới, chủ xe cơ giới cũ có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Nguồn GĐ&XH: https://giadinh.suckhoedoisong.vn/quy-dinh-moi-nhat-ve-bao-hiem-xe-o-to-ap-dung-tu-2026-172260722151225549.htm