Quy định mới: Nhiều vi phạm PCCC bị phạt đến 40 triệu đồng từ 20/4
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC&CNCH.
Trang bị phương tiện PCCC&CNCH không bảo đảm bị phạt tới 40 triệu đồng
Nghị định số 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 về vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC&CNCH theo hướng bổ sung đối tượng “người đứng đầu cơ sở” tại điểm c khoản 1 Điều 45 Luật PCCC&CNCH chưa được huấn luyện nghiệp vụ PCCC&CNCH để phù hợp với quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Theo quy định mới, phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức, cá nhân sử dụng đối tượng quy định tại các điểm c, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 45 Luật PCCC&CNCH thực hiện nhiệm vụ PCCC&CNCH nhưng chưa có văn bản thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ PCCC&CNCH.

Hình minh họa.
Đối với vi phạm quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP bổ sung cụm từ “không đủ đối tượng bảo hiểm” tại khoản 1 Điều 17. Đồng thời, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP bổ sung điểm c khoản 8 Điều 20 về vi phạm quy định trang bị, lắp đặt phương tiện PCCC&CNCH.
Theo quy định mới, hành vi trang bị phương tiện chữa cháy, CNCH cơ giới không bảo đảm theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Đồng thời, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21; trong đó bổ sung quy định về yêu cầu kỹ thuật và duy trì trữ lượng nước chữa cháy theo quy định.
Cụ thể, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: không duy trì đủ số lượng hoặc không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định của phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ đã được trang bị, lắp đặt; không duy trì trữ lượng nước chữa cháy theo quy định.
Phạt đến 40 triệu đồng khi không trang bị, lắp đặt vật liệu ngăn cháy
Bên cạnh đó, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 2, 4, 5 Điều 25 về vi phạm quy định ngăn cháy như sau:
“2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy đã được trang bị, lắp đặt.”
“4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa nhà, công trình.”
“5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị, lắp đặt vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy.”
Ngoài ra, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh có thẩm quyền tại Điều 31, 32, 33, 34, 35 và Điều 36; đồng thời bổ sung thêm Điều 36a về thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực.
Chiến sĩ Cảnh sát nhân dân có quyền phạt tiền đến 5 triệu đồng
Theo quy định mới, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của CAND được quy định như sau:
Chiến sĩ CAND đang thi hành công vụ có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng và tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 2 lần mức tiền phạt được quy định ở trên.
Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng và tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 2 lần mức tiền phạt được quy định ở trên; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 15.000.000 đồng; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 2 lần mức tiền phạt được quy định ở trên; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trưởng Công an cấp xã có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục CSGT; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát PCCC&CNCH… có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 40.000.000 đồng; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về PCCC, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục CSGT, Cục trưởng Cục Cảnh sát PCCC&CNCH có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về PCCC, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC; tịch thu tang vật vi phạm hành chính; đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Nghị định 69/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/4/2026.











