Quy định mới về danh mục và phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia từ tháng 9/2026
(PLVN) - Chính phủ đã ban hành Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia.
Theo Nghị định 345/2026/NĐ-CP, danh mục hàng dự trữ quốc gia và việc phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 345/2026/NĐ-CP.
Theo đó, Bộ Quốc phòng quản lý danh mục hàng dự trữ quốc gia gồm: Vũ khí trang bị kỹ thuật. Phương tiện kỹ thuật. Vật tư kỹ thuật. Sản phẩm quốc phòng, sản phẩm động viên công nghiệp. Nhiên liệu, dầu mỡ đặc chủng. Thuốc nổ, thuốc phóng và vật liệu nổ công nghiệp. Vật tư, thiết bị, hàng hóa phòng thủ dân sự.
Bộ Công an quản lý danh mục hàng dự trữ quốc gia gồm: Vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện đặc chủng, chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân; vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ. Vũ khí, công cụ hỗ trợ, các loại thiết bị phục vụ cho đấu tranh phòng, chống tội phạm. Nhiên liệu. Sản phẩm công nghệ an ninh.
Bộ Công an quản lý danh mục hàng dự trữ quốc gia: Lương thực và thực phẩm thiết yếu. Vật tư, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn. Muối trắng. Hệ thống sản xuất; hệ thống lưu trữ; hệ thống truyền dẫn, phát sóng và phân phối.
Nhiên liệu là nhóm hàng dự trữ quốc gia do Bộ Công Thương quản lý.
Thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất khử khuẩn, khử trùng làm sạch môi trường, xử lý nước trong nuôi trồng thủy sản; thuốc phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản; hạt giống là nhóm hàng thuộc danh mục hàng dự trữ quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý.
Nhóm hàng thuốc phòng, chống dịch bệnh cho người; hóa chất khử khuẩn, khử trùng, diệt côn trùng, thiết bị phun hóa chất; thiết bị y tế là hàng dự trữ quốc gia do Bộ Y tế quản lý.
Việc phân công rõ trách nhiệm cho từng Bộ, cơ quan ngang Bộ giúp tối ưu hóa việc quản lý, xuất cấp và bảo quản các mặt hàng thiết yếu phục vụ mục tiêu bảo đảm quốc phòng, an ninh và phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.
Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng dự trữ quốc gia và điều chỉnh phân công cơ quan quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia phải gửi đề xuất về Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
Nghị định 345/2026/NĐ-CP nêu rõ, hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, không thất thoát, lãng phí theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan.
Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp không được bán, trao đổi, cầm cố, thế chấp và phải được lập hồ sơ theo dõi, hạch toán, báo cáo tình hình sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Đối với hàng dự trữ quốc gia được sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết, thực hiện chế độ bảo quản, bảo dưỡng theo quy định.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm thống nhất về thời gian, địa điểm nhận hàng dự trữ quốc gia với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia; bố trí đủ nhân lực, phương tiện để nhận hàng.
Tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia đúng Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, số lượng, chất lượng theo quyết định xuất cấp; đúng thời gian, địa điểm đã thống nhất. Có biện pháp quản lý, bảo quản sau khi tiếp nhận, bảo đảm số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia khi phân phối. Thanh tra, kiểm tra việc tiếp nhận, phân phối, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng dự trữ quốc gia. Bồi thường và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng, mất mát sau khi tiếp nhận.
Về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, phải tuân thủ quy định của Luật Dự trữ quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan. Bên cạnh đó, phải bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
Ngoài ra, phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kho tàng, trang thiết bị và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
Đối với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung sau: Yêu cầu về kho bảo quản; phương thức bảo quản; quy trình nhập, xuất, bảo quản; thời hạn bảo quản; kiểm tra, theo dõi trong quá trình nhập, xuất, bảo quản; yêu cầu về vật tư, trang thiết bị, công cụ phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản; chế độ báo cáo.
Nghị định 345/2026/NĐ-CP nêu rõ phải phân định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong quá trình nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
Nghị định 345/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 4/9/2026.
