Quy định một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh
UBND tỉnh có Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 về việc quy định một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Theo đó, đối tượng áp dụng quy định này là: Cơ sở sản xuất công nghiệp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp sử dụng nguồn nước cho sản xuất công nghiệp thuộc các ngành nghề theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp; Cơ sở nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp là tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thuộc điểm a, b, c khoản này.

Người dân nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nguôn nước cho sản xuất công nghiệp thuộc các ngành nghề theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ thuộc các trường hợp khai thác tài nguyên nước phải có giấy phép theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5,2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Mức sử dụng nước phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cụ thể như sau: Đối với nước dưới đất (nước ngầm): từ trên 10 m3/ngày đêm; Đối với nước mặt: từ trên 100 m3/ngày đêm.
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng giải trí quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp, bao gồm: Các hoạt động dịch vụ lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú du lịch, dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, tham quan, quảng cáo trong phạm vi khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng hoặc có vị trí tiếp giáp với khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ. Trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cao Bằng, mức chi trả bằng 1% doanh thu thực hiện trong kỳ.
Các cơ sở nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp là tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ. Trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cao Bằng, mức chi trả bằng 1% doanh thu thực hiện trong kỳ.












