Rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm: Hướng dẫn sử dụng các Phụ lục và Biểu mẫu theo 8 bước

Phụ lục VIII Hướng dẫn sử dụng các Phụ lục và Biểu mẫu theo 8 bước tại Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC PHỤ LỤC VÀ BIỂU MẪU THEO 08 BƯỚC

Đối chiếu ba tầng: (1) nhu cầu lao động quy đổi theo giờ; (2) số người cần bố trí sau khi xét phân công, kiêm nhiệm, chế độ, lịch trực; (3) chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền quyết định. Mức giờ chuẩn 1.904 chỉ dùng cho PP2 theo điều kiện áp dụng, không thay thế PP1 hoặc PP3. Việc hoàn thiện VTVL và xác định nhu cầu không căn cứ vào cơ cấu ngạch, mức lương hiện hưởng; đồng thời là nguồn thông tin phục vụ đổi mới công tác cán bộ, quản lý biên chế và cải cách tiền lương theo chủ trương, lộ trình, thẩm quyền.

Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo 08 bước của Hướng dẫn, sử dụng phụ lục và biểu mẫu tương ứng để rà soát, bổ sung, kiểm tra và tổng hợp số liệu. Kế thừa kết quả kê khai đã được xác nhận; chỉ cập nhật nội dung thay đổi hoặc còn thiếu, không yêu cầu kê khai lại từ đầu.

Có thể tổ chức việc thực hiện thành ba giai đoạn: xác nhận dữ liệu nền (Bước 1, 2 và phần dữ liệu đã có của Bước 5); bổ sung và kiểm chứng sản lượng, thời gian, tác động thực tế (Bước 3, 4); xác định nhu cầu, đối chiếu nhân lực, lập phương án, kiểm tra và báo cáo (Bước 5 đến Bước 8). Đơn vị đã đủ dữ liệu thực hiện đồng thời các bước có thể triển khai, không chờ đơn vị làm điểm hoặc chờ hoàn thành danh mục thời gian chuẩn trên toàn hệ thống.

Trường hợp biểu nghiệp vụ giới hạn 200 dòng, địa phương không tự chèn thêm dòng vào vùng đã bảo vệ; cơ quan đầu mối hướng dẫn tổ chức tệp theo cơ quan, đơn vị và phương án tổng hợp liên kết mã. Đối với phần việc một nhiệm vụ do nhiều vị trí tham gia, kê khai từng phần công việc có mã riêng gắn nhiệm vụ gốc, ghi rõ số giờ của từng vị trí, tránh nhân đôi sản lượng. Với người kiêm nhiệm, thống kê số người một lần theo đơn vị quản lý biên chế; lưu bảng phân bổ giờ đã đối chiếu riêng để kiểm tra tổng quỹ giờ. Những tình huống chưa đủ điều kiện kỹ thuật phải ghi và báo cáo, không tự kết luận số liệu đã kiểm chứng.

Thứ tự thao tác đề nghị: (1) đối chiếu dữ liệu nguồn nhiệm vụ, vị trí việc làm và nguồn nhân lực đã được kế thừa; (2) rà soát Biểu A1 và A2; (3) nhập sản lượng, thời gian tại Biểu B1 và tác động thực tế tại Biểu B2; (4) đối chiếu danh mục, năng lực tại Biểu C1, C2 và xác định nhu cầu tại Biểu C3; (5) đối chiếu nguồn lực, lập phương án tại Biểu D1, D2; (6) tự kiểm tra, xác nhận và gửi kết quả. Cơ quan đầu mối tổng hợp, theo dõi tiến độ và lưu lịch sử cập nhật; không yêu cầu đơn vị kê khai riêng các bảng hỗ trợ quản lý, tổng hợp. Kết quả số người cần bố trí trong Biểu D2 tự động lấy từ Biểu C3 theo mã vị trí, không sửa trực tiếp; phần dự kiến thay đổi theo từng năm phải được giải trình riêng.

Nguồn Chính Phủ: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/ra-soat-hoan-thien-vi-tri-viec-lam-huong-dan-su-dung-cac-phu-luc-va-bieu-mau-theo-8-buoc-119261102153150862.htm