Sửa đổi nhiều quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực thống kê
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 362/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ (Nghị định số 95/2016/NĐ-CP).

Sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực thống kê
Trong đó, Nghị định số 362/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về xử lý vi phạm trên môi trường điện tử; biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; thẩm quyền xử phạt của Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác...
Bổ sung quy định xử lý vi phạm trên môi trường điện tử
Một điểm mới đáng chú ý là Nghị định bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 1 quy định về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê trên môi trường điện tử.
Theo đó, việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử.
Quy định này tạo cơ sở pháp lý để việc xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thống kê được cập nhật phù hợp với phương thức quản lý, cung cấp và khai thác thông tin trên môi trường số.
Bổ sung nhiều biện pháp khắc phục hậu quả
Tại Điều 3 Nghị định số 95/2016/NĐ-CP chỉ quy định 6 biện pháp khắc phục hậu quả. Đến Nghị định số 362/2026/NĐ-CP, Điều 3 đã được sửa đổi, bổ sung toàn diện thành quy định về "Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả", trong đó đã mở rộng các biện pháp khắc phục hậu quả. Cụ thể:
1. Các hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
a) Buộc hủy bỏ báo cáo thống kê;
b) Buộc hủy bỏ phiếu, biểu điều tra thống kê và buộc hủy kết quả điều tra thống kê;
c) Buộc khôi phục lại phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê còn khả năng khôi phục;
d) Buộc cải chính nguồn thông tin thống kê đã trích dẫn, phổ biến, đăng tải;
đ) Buộc cải chính thông tin thống kê sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã phổ biến;
e) Buộc đính chính những thông tin thống kê đã phổ biến, đăng tải, ghi trên các ấn phẩm sai sự thật;
g) Buộc ghi và cung cấp trung thực, đầy đủ, chính xác thông tin trong phiếu, biểu điều tra thống kê;
h) Buộc nộp phiếu, biểu điều tra thống kê;
i) Buộc nộp đủ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính;
k) Buộc nộp báo cáo kết quả cuộc điều tra thống kê;
l) Buộc chấm dứt việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê chưa được công bố; xóa, hủy hoặc gỡ bỏ dữ liệu vi phạm khỏi mọi hình thức lưu trữ, khai thác hoặc chia sẻ;
m) Buộc thu hồi thông tin thống kê.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt đến 15 triệu đồng
Nghị định số 362/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 16 quy định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Cụ thể:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (cấp xã) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
Nghị định số 362/2026/NĐ-CP cũng đã sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 95/2016/NĐ-CP. Theo đó, thẩm quyền xử phạt của Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác được quy định cụ thể như sau:
1. Thanh tra viên Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh; Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng.
2. Trưởng Thống kê cấp tỉnh; Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thành lập trong thời hạn kiểm tra; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực trong thời hạn thanh tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
3. Giám đốc sở được giao tham mưu quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương; Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Thống kê; Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập trong thời hạn kiểm tra; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra của các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn thanh tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
Nghị định số 362/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02/11/2026.
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực và đang được xem xét, giải quyết tại thời điểm Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ để xử lý./.
