Tàu ngầm hạt nhân Seawolf im lặng đến mức nào trong lòng biển?

Tàu ngầm hạt nhân Seawolf có thiết kế tổng thể ngay từ đầu với mục đích giảm tối đa tiếng ồn, lặng lẽ ẩn mình trong lòng đại dương. Đồng thời, tàu được trang bị khả năng phát hiện tàu ngầm, tàu nổi đối phương từ sớm, từ xa, rất lợi hại.

Trong tác chiến ngầm, im lặng là một dạng vũ khí. Một tàu ngầm càng ít phát ra tiếng động, đối phương càng khó phát hiện nó bằng sonar thụ động.

Đây chính là một trong những yêu cầu quan trọng nhất khi Mỹ phát triển tàu ngầm hạt nhân tấn công Seawolf vào cuối Chiến tranh Lạnh.

Đây chính là một trong những yêu cầu quan trọng nhất khi Mỹ phát triển tàu ngầm hạt nhân tấn công Seawolf vào cuối Chiến tranh Lạnh.

Hải quân Mỹ mô tả lớp Seawolf là những tàu ngầm đặc biệt yên tĩnh, đồng thời có tốc độ cao và được trang bị các cảm biến tiên tiến.

Hải quân Mỹ mô tả lớp Seawolf là những tàu ngầm đặc biệt yên tĩnh, đồng thời có tốc độ cao và được trang bị các cảm biến tiên tiến.

Khả năng giảm tiếng ồn của Seawolf không đến từ một công nghệ đơn lẻ, mà là kết quả của hàng loạt giải pháp được tích hợp vào toàn bộ thiết kế.

Khả năng giảm tiếng ồn của Seawolf không đến từ một công nghệ đơn lẻ, mà là kết quả của hàng loạt giải pháp được tích hợp vào toàn bộ thiết kế.

Nguồn gây tiếng ồn lớn trên tàu ngầm có thể đến từ hệ thống máy móc, bơm, thiết bị phụ trợ, dòng nước chảy quanh thân tàu và hệ thống đẩy. Vì vậy, giảm tiếng ồn phải bắt đầu ngay từ thiết kế kết cấu.

Các thiết bị bên trong được chú trọng cách ly rung động để hạn chế việc âm thanh và dao động truyền vào thân tàu.

Các thiết bị bên trong được chú trọng cách ly rung động để hạn chế việc âm thanh và dao động truyền vào thân tàu.

Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng bởi trong môi trường dưới nước, những rung động nhỏ cũng có thể trở thành tín hiệu để sonar đối phương phát hiện.

Hệ thống động lực hạt nhân mang lại lợi thế lớn về thời gian hoạt động, nhưng bản thân lò phản ứng và các thiết bị liên quan vẫn tạo ra tiếng ồn.

Do đó, bài toán của các kỹ sư Mỹ không chỉ là tạo ra nguồn năng lượng mạnh mà còn phải tìm cách vận hành hệ thống với mức phát xạ âm thanh thấp.

Một yếu tố khác là hệ thống đẩy. Thiết kế chân vịt và cách kiểm soát dòng nước phía sau tàu có ảnh hưởng trực tiếp tới tiếng ồn.

Hiện tượng tạo bọt khí quanh chân vịt, được gọi là xâm thực, có thể tạo ra tín hiệu âm thanh rất dễ bị sonar phát hiện. Giảm hiện tượng này vì thế trở thành yêu cầu quan trọng đối với một tàu ngầm săn ngầm.

Sự yên tĩnh của Seawolf đặc biệt có giá trị khi tàu sử dụng sonar thụ động. Thay vì phát tín hiệu rồi chờ tiếng vọng quay lại, sonar thụ động chủ yếu lắng nghe âm thanh do mục tiêu phát ra.

Sự yên tĩnh của Seawolf đặc biệt có giá trị khi tàu sử dụng sonar thụ động. Thay vì phát tín hiệu rồi chờ tiếng vọng quay lại, sonar thụ động chủ yếu lắng nghe âm thanh do mục tiêu phát ra.

Trong cuộc đấu dưới lòng biển, bên nào nghe thấy đối phương trước có thể giành lợi thế chiến thuật rất lớn.

Đó cũng là lý do Seawolf không chỉ được thiết kế để "không bị nghe thấy". Nó còn phải có hệ thống sonar và cảm biến đủ nhạy để biến sự yên tĩnh của chính mình thành lợi thế phát hiện.

Vì vậy, câu chuyện về độ im lặng của Seawolf thực chất là câu chuyện về cuộc đấu giữa tiếng ồn và khả năng nghe dưới lòng đại dương.

Vì vậy, câu chuyện về độ im lặng của Seawolf thực chất là câu chuyện về cuộc đấu giữa tiếng ồn và khả năng nghe dưới lòng đại dương.

Tàu khó bị phát hiện nhưng thêm khả năng phát hiện đối phương từ xa, giá trị chiến đấu càng lớn.

Việt Hùng

Nguồn ANTĐ: https://anninhthudo.vn/tau-ngam-hat-nhan-seawolf-im-lang-den-muc-nao-trong-long-bien-post670419.antd